Tổng quan về tiền lương công chức, viên chức
Tiền lương của công chức, viên chức được tính theo công thức: Lương = Mức lương cơ sở × Hệ số lương. Ngoài lương cơ bản, công chức viên chức còn được hưởng các khoản phụ cấp và trợ cấp theo quy định. Chế độ tiền lương được điều chỉnh theo lộ trình cải cách tiền lương của Nhà nước, với mục tiêu đảm bảo đời sống cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
Mức lương cơ sở năm 2026
Mức lương cơ sở là mức lương dùng làm căn cứ để tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định. Qua các năm, mức lương cơ sở đã được điều chỉnh tăng nhiều lần:
- Từ 01/7/2023: 1.800.000 đồng/tháng (theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP).
- Từ 01/7/2024: 2.340.000 đồng/tháng (theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP, tăng 30%).
- Năm 2025-2026: Mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng tiếp tục được áp dụng. Người đọc nên theo dõi các Nghị định mới của Chính phủ vì mức này có thể được điều chỉnh theo lộ trình cải cách tiền lương.
Lưu ý: Nghị quyết 27-NQ/TW ngày 21/5/2018 của Ban Chấp hành Trung ương về cải cách chính sách tiền lương đặt mục tiêu xây dựng hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, thay thế hệ thống bảng lương theo hệ số hiện hành. Lộ trình thực hiện đã được điều chỉnh nhiều lần. Người đọc nên cập nhật thông tin mới nhất từ các văn bản chính thức.
Bảng lương công chức theo ngạch
Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ (Bảng 2 - Nghị định 204/2004/NĐ-CP)
Ngạch Chuyên viên cao cấp (Loại A3, nhóm 1)
| Bậc | Hệ số | Lương (với LCS 2.340.000đ) |
|---|---|---|
| Bậc 1 | 6,20 | 14.508.000đ |
| Bậc 2 | 6,56 | 15.350.400đ |
| Bậc 3 | 6,92 | 16.192.800đ |
| Bậc 4 | 7,28 | 17.035.200đ |
| Bậc 5 | 7,64 | 17.877.600đ |
| Bậc 6 | 8,00 | 18.720.000đ |
Ngạch Chuyên viên chính (Loại A2, nhóm 1)
| Bậc | Hệ số | Lương (với LCS 2.340.000đ) |
|---|---|---|
| Bậc 1 | 4,40 | 10.296.000đ |
| Bậc 2 | 4,74 | 11.091.600đ |
| Bậc 3 | 5,08 | 11.887.200đ |
| Bậc 4 | 5,42 | 12.682.800đ |
| Bậc 5 | 5,76 | 13.478.400đ |
| Bậc 6 | 6,10 | 14.274.000đ |
| Bậc 7 | 6,44 | 15.069.600đ |
| Bậc 8 | 6,78 | 15.865.200đ |
Ngạch Chuyên viên (Loại A1)
| Bậc | Hệ số | Lương (với LCS 2.340.000đ) |
|---|---|---|
| Bậc 1 | 2,34 | 5.475.600đ |
| Bậc 2 | 2,67 | 6.247.800đ |
| Bậc 3 | 3,00 | 7.020.000đ |
| Bậc 4 | 3,33 | 7.792.200đ |
| Bậc 5 | 3,66 | 8.564.400đ |
| Bậc 6 | 3,99 | 9.336.600đ |
| Bậc 7 | 4,32 | 10.108.800đ |
| Bậc 8 | 4,65 | 10.881.000đ |
| Bậc 9 | 4,98 | 11.653.200đ |
Ngạch Cán sự (Loại A0)
| Bậc | Hệ số | Lương (với LCS 2.340.000đ) |
|---|---|---|
| Bậc 1 | 2,10 | 4.914.000đ |
| Bậc 2 | 2,41 | 5.639.400đ |
| Bậc 3 | 2,72 | 6.364.800đ |
| Bậc 4 | 3,03 | 7.090.200đ |
| Bậc 5 | 3,34 | 7.815.600đ |
| Bậc 6 | 3,65 | 8.541.000đ |
| Bậc 7 | 3,96 | 9.266.400đ |
| Bậc 8 | 4,27 | 9.991.800đ |
| Bậc 9 | 4,58 | 10.717.200đ |
| Bậc 10 | 4,89 | 11.442.600đ |
Bảng lương viên chức theo chức danh nghề nghiệp
Viên chức được xếp lương theo chức danh nghề nghiệp, áp dụng chung bảng lương với công chức:
- Viên chức hạng I: Áp dụng bảng lương loại A3, nhóm 1 (hệ số 6,20 - 8,00).
- Viên chức hạng II: Áp dụng bảng lương loại A2, nhóm 1 (hệ số 4,40 - 6,78).
- Viên chức hạng III: Áp dụng bảng lương loại A1 (hệ số 2,34 - 4,98).
- Viên chức hạng IV: Áp dụng bảng lương loại A0 (hệ số 2,10 - 4,89) hoặc bảng lương loại B (hệ số 1,86 - 4,06).
Các khoản phụ cấp công chức, viên chức
1. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo
Áp dụng cho công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. Mức phụ cấp từ 0,20 đến 1,30 tùy cấp bậc:
- Trưởng phòng cấp huyện: 0,30
- Phó Giám đốc Sở: 0,60 - 0,70
- Giám đốc Sở: 0,80 - 0,90
- Thứ trưởng: 1,30
2. Phụ cấp thâm niên vượt khung
Áp dụng cho công chức, viên chức đã đạt bậc lương cuối cùng trong ngạch/hạng. Sau 3 năm (đủ 36 tháng) xếp bậc lương cuối cùng, nếu hoàn thành nhiệm vụ, được hưởng phụ cấp 5% mức lương bậc cuối. Từ năm thứ 4 trở đi, cứ mỗi năm thêm 1%.
3. Phụ cấp khu vực
Áp dụng cho người làm việc ở vùng xa xôi hẻo lánh, khí hậu khắc nghiệt. Mức phụ cấp: 0,1 - 0,2 - 0,3 - 0,4 - 0,5 - 0,7 - 1,0 (nhân với mức lương cơ sở).
4. Phụ cấp đặc biệt
Áp dụng cho người làm việc ở đảo xa, vùng biên giới, hải đảo. Mức: 30%, 50% hoặc 100% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ (nếu có).
5. Phụ cấp thu hút
Áp dụng cho người đến làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn. Mức: 20%, 30%, 50% hoặc 70% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ. Thời hạn hưởng: không quá 5 năm.
6. Phụ cấp ưu đãi theo nghề
Áp dụng cho một số ngành, nghề đặc thù:
- Giáo viên: 25% - 50% (tùy cấp học và vùng).
- Y tế: 20% - 70% (tùy chuyên khoa và vùng).
- Kiểm sát viên, thẩm phán: 25% - 50%.
7. Phụ cấp trách nhiệm công việc
Áp dụng cho người kiêm nhiệm thêm nhiệm vụ hoặc làm công việc đòi hỏi trách nhiệm cao. Mức: 0,1 - 0,2 - 0,3 - 0,5 (nhân với mức lương cơ sở).
8. Phụ cấp công vụ
Áp dụng cho công chức, viên chức (trong một số trường hợp). Mức: 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung.
Nâng bậc lương thường xuyên
Công chức, viên chức được nâng bậc lương thường xuyên khi đủ điều kiện:
- Thời gian giữ bậc: Ngạch loại A0, A1: 3 năm (36 tháng); ngạch loại A2, A3: 3 năm (36 tháng); ngạch loại B, C: 2 năm (24 tháng).
- Hoàn thành nhiệm vụ: Đạt mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên trong suốt thời gian giữ bậc.
- Không vi phạm kỷ luật: Không bị kỷ luật từ khiển trách trở lên trong thời gian giữ bậc.
Nâng bậc lương trước thời hạn
Công chức, viên chức có thể được nâng bậc lương trước thời hạn (tối đa 12 tháng) khi:
- Lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền công nhận.
- Đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua hoặc được tặng Bằng khen, Huân chương.
Lộ trình cải cách tiền lương
Theo Nghị quyết 27-NQ/TW ngày 21/5/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, chính sách cải cách tiền lương hướng đến:
- Xây dựng hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, thay cho bảng lương theo hệ số.
- Mức lương thấp nhất của công chức, viên chức phải cao hơn mức lương thấp nhất bình quân của khu vực doanh nghiệp.
- Sắp xếp lại các khoản phụ cấp, giảm số lượng phụ cấp, tích hợp vào lương.
- Đổi mới cơ chế quản lý tiền lương và thu nhập, gắn với kết quả công việc.
Lộ trình cải cách tiền lương đã được điều chỉnh nhiều lần do ảnh hưởng của đại dịch và các yếu tố kinh tế. Người đọc nên theo dõi các Nghị quyết của Quốc hội và Nghị định của Chính phủ để cập nhật thông tin mới nhất.
Cơ sở pháp lý
- Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
- Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức.
- Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng từ 01/7/2024.
- Nghị quyết 27-NQ/TW ngày 21/5/2018 về cải cách chính sách tiền lương.
- Thông tư 04/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung.