Chứng chỉ tiếng Anh có thời hạn bao lâu?

Bạn đang cầm trên tay một tấm chứng chỉ tiếng Anh và thắc mắc liệu nó còn giá trị sử dụng trong hồ sơ thi công chức, viên chức hay xét tuyển đầu vào? Đây là câu hỏi mà rất nhiều bạn ứng viên quan tâm,...

Bài 8/54 trong thread: tai-lieu-tieng-anh-cong-chuc
Chứng chỉ tiếng Anh có thời hạn bao lâu?
Ngày đăng: — — Bài 8
B1
Kỹ năng
General
Cấp độ
B1
Bài số
8
Ngày đăng
Lượt xem
0

Bạn đang cầm trên tay một tấm chứng chỉ tiếng Anh và thắc mắc liệu nó còn giá trị sử dụng trong hồ sơ thi công chức, viên chức hay xét tuyển đầu vào? Đây là câu hỏi mà rất nhiều bạn ứng viên quan tâm, bởi chỉ cần chứng chỉ hết hạn, hồ sơ của bạn có thể bị loại ngay từ vòng hồ sơ. Bài viết dưới đây của tuyencongchuc.com sẽ giúp bạn nắm rõ thời hạn từng loại chứng chỉ, quy định pháp lý liên quan và cách sử dụng chứng chỉ đúng cách để không bỏ lỡ cơ hội nghề nghiệp.

1. Chứng chỉ tiếng Anh là gì và vì sao cần quan tâm đến thời hạn?

Chứng chỉ tiếng Anh là văn bằng, chứng nhận do cơ sở đào tạo hoặc tổ chức khảo thí được Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc các tổ chức quốc tế công nhận, xác nhận năng lực ngoại ngữ của người học theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (từ bậc 1 đến bậc 6 tương đương A1 đến C2).

Khác với bằng đại học hay bằng cấp chuyên môn thường có giá trị vĩnh viễn, hầu hết các chứng chỉ tiếng Anh hiện nay đều có thời hạn sử dụng giới hạn. Việc nắm rõ thời hạn giúp bạn:

  • Tránh tình trạng nộp hồ sơ thi công chức, viên chức bị trả lại vì chứng chỉ quá hạn.
  • Chủ động lên kế hoạch ôn thi lại khi chứng chỉ sắp hết hiệu lực.
  • Lựa chọn loại chứng chỉ phù hợp với kế hoạch nghề nghiệp dài hạn.
  • Tiết kiệm chi phí thi cử khi đã biết chính xác thời điểm cần thi lại.

2. Phân loại chứng chỉ tiếng Anh phổ biến tại Việt Nam

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại chứng chỉ tiếng Anh, tuy nhiên với mục đích thi tuyển công chức, viên chức và làm việc trong cơ quan nhà nước, bạn cần lưu ý ba nhóm chính:

Nhóm 1 – Chứng chỉ theo Khung 6 bậc Việt Nam: gồm các chứng chỉ do các trường đại học, học viện cấp như chứng chỉ tiếng Anh bậc 3 (B1), bậc 4 (B2), bậc 5 (C1). Đây là nhóm được quy định cụ thể trong Thông tư 01/2014/TT-BGDĐTThông tư 02/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Nhóm 2 – Chứng chỉ VSTEP: là kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Anh theo Khung 6 bậc do các đơn vị được Bộ GD&ĐT uỷ quyền tổ chức (điển hình như Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Sư phạm TP.HCM). Chứng chỉ VSTEP hiện được rất nhiều cơ quan nhà nước chấp nhận.

Nhóm 3 – Chứng chỉ quốc tế: gồm TOEFL iBT, IELTS (British Council, IDP), TOEIC, PTE Academic, Cambridge… Mỗi loại có thời hạn và quy định riêng biệt.

3. Thời hạn cụ thể của từng loại chứng chỉ tiếng Anh

Dưới đây là bảng tổng hợp thời hạn hiệu lực của các chứng chỉ tiếng Anh được sử dụng phổ biến nhất tại Việt Nam:

Loại chứng chỉ Cơ quan/Đơn vị cấp Thời hạn Ghi chú
Chứng chỉ tiếng Anh bậc 3, 4, 5 (theo Khung 6 bậc VN) Các trường ĐH được Bộ GD&ĐT uỷ quyền Vĩnh viễn (theo quy định hiện hành) Có giá trị trong thi tuyển công chức, viên chức
Chứng chỉ VSTEP bậc 3 (B1) ĐH Sư phạm HN, ĐH Sư phạm TP.HCM và các đơn vị được uỷ quyền Vĩnh viễn Tương đương B1 theo Khung Châu Âu
IELTS (Academic/General) British Council, IDP 2 năm kể từ ngày thi Nhiều cơ quan nhà nước Việt Nam vẫn chấp nhận
TOEFL iBT ETS (Hoa Kỳ) 2 năm kể từ ngày thi Phổ biến cho du học và tuyển dụng quốc tế
TOEIC (4 kỹ năng) IIB Việt Nam và các đơn vị được ETS uỷ quyền 2 năm Thường dùng trong khối doanh nghiệp
Cambridge (FCE, CAE, CPE) Cambridge Assessment English Vĩnh viễn Bậc B2, C1, C2 theo Khung Châu Âu
PTE Academic Pearson 2 năm Chấp nhận rộng rãi cho du học

Lưu ý: Thời hạn nêu trên là theo quy định của tổ chức cấp chứng chỉ. Riêng với các cơ quan nhà nước, họ có thể yêu cầu thêm điều kiện "chứng chỉ được cấp trong vòng X năm" tuỳ theo từng thông báo tuyển dụng cụ thể. Bạn có thể tham khảo thêm tại trang VSTEP và tiếng Anh công chức để biết chi tiết.

4. Chứng chỉ tiếng Anh trong thi tuyển công chức, viên chức

Theo quy định tại Nghị định 24/2010/NĐ-CPNghị định 161/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 24, công chức, viên chức khi tuyển dụng cần đáp ứng yêu cầu về trình độ ngoại ngữ tối thiểu bậc 3 (tương đương B1 theo Khung Châu Âu). Riêng với một số ngành nghề đặc thù như tư pháp, đối ngoại, lãnh sự, biên phiên dịch, yêu cầu có thể nâng lên bậc 4 hoặc bậc 5.

Đối với kỳ thi tuyển công chức hành chính, các loại chứng chỉ được chấp nhận phổ biến gồm:

  • Chứng chỉ tiếng Anh bậc 3 (B1) trở lên theo Khung 6 bậc Việt Nam.
  • Chứng chỉ VSTEP bậc 3 (B1), bậc 4 (B2).
  • Chứng chỉ IELTS từ 4.0 đến 5.0 trở lên tuỳ ngành.
  • Chứng chỉ TOEIC từ 450 trở lên (riêng TOEIC 4 kỹ năng).
  • Bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng chuyên ngành ngôn ngữ Anh.

Điều quan trọng là các cơ quan nhà nước thường không giới hạn thời hạn chứng chỉ theo Khung 6 bậc Việt Nam (tức chứng chỉ do các trường đại học trong nước cấp có giá trị vĩnh viễn trừ khi văn bản tuyển dụng quy định khác). Tuy nhiên, với chứng chỉ quốc tế như IELTS, TOEIC, nhiều cơ quan vẫn yêu cầu còn trong thời hạn 2 năm. Để hiểu rõ hơn về chuẩn đầu vào tiếng Anh cho từng vị trí, bạn đọc có thể xem thêm bài viết Tiếng Anh công chức – yêu cầu và cách đạt chuẩn.

5. Quy định pháp lý về thời hạn chứng chỉ ngoại ngữ

Căn cứ Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT quy định về tổ chức thi, cấp chứng chỉ ngoại ngữ theo Khung 6 bậc, Bộ Giáo dục và Đào tạo không quy định thời hạn cụ thể đối với chứng chỉ tiếng Anh theo Khung 6 bậc. Điều này có nghĩa:

  • Chứng chỉ tiếng Anh bậc 3, 4, 5 do các trường đại học được uỷ quyền cấp có giá trị vĩnh viễn về mặt pháp lý, trừ khi bị thu hồi do gian lận.
  • Người sử dụng lao động (cơ quan nhà nước, doanh nghiệp) có quyền yêu cầu thêm điều kiện "chứng chỉ được cấp trong vòng bao nhiêu năm" nếu thấy cần thiết.
  • Chứng chỉ quốc tế (IELTS, TOEFL, TOEIC, PTE) tuân theo thời
← Quay lại danh sách