Đáp án Reading đề 3 + giải thích chi tiết

Đáp án chi tiết 40 câu Reading đề thi thử VSTEP số 3, kèm giải thích 8 câu khó nhất.

Bài 13/80 trong thread: de-thi-thu
Đáp án Reading đề 3 + giải thích chi tiết
Ngày đăng: — — Bài 13
B1-B2
Kỹ năng
Đề thi thử
Cấp độ
B1-B2
Bài số
13
Ngày đăng
Lượt xem
1

Đáp án + Giải thích — Đề 3 (Reading)

Đáp án nhanh

Câu12345678910
Đáp ánBCBBCBBBBB
Câu11121314151617181920
Đáp ánBCCCCBCBBC
Câu21222324252627282930
Đáp ánBBCBBBCBBB
Câu31323334353637383940
Đáp ánBBCCBBBBBC

Câu 1. Đáp án: B

Bài đọc trình bày lợi ích quan trọng của giao thông công cộng nhưng cũng nêu các thách thức đáng kể.

Câu 2. Đáp án: C

"A single bus can carry the same number of passengers as 40 or more cars."

Câu 3. Đáp án: B

"Clogged" = bị tắc nghẽn = "blocked."

Câu 4. Đáp án: B

Giao thông công cộng cung cấp quyền tiếp cận dịch vụ thiết yếu cho những người không đủ khả năng mua xe.

Câu 5. Đáp án: C

"Prohibitively" = quá mức, đắt đỏ không thể chấp nhận = "excessively."

Câu 6. Đáp án: B

Chương trình giảm giá đảm bảo giao thông công cộng vẫn tiếp cận được cho các nhóm dễ tổn thương.

Câu 7. Đáp án: B

Giao thông công cộng sản xuất ít hơn gần 50% CO2 trên mỗi dặm hành khách.

Câu 8. Đáp án: B

Xe buýt điện loại bỏ hoàn toàn khí thải ống xả, thân thiện hơn với môi trường.

Câu 9. Đáp án: B

"Insufficient funding is perhaps the most common obstacle."

Câu 10. Đáp án: B

Ứng dụng theo dõi thời gian thực và thanh toán không tiếp xúc được đề cập.

Câu 11. Đáp án: B

Bài đọc về sự phát triển, lợi ích, thách thức và tương lai của giáo dục trực tuyến.

Câu 12. Đáp án: C

MOOC là các khóa học trực tuyến mở quy mô lớn, thường có chi phí thấp hoặc miễn phí.

Câu 13. Đáp án: C

"Democratization" = làm cho mọi người đều tiếp cận được = "making available to everyone."

Câu 14. Đáp án: C

"Flexibility is perhaps the most frequently cited benefit."

Câu 15. Đáp án: C

"Leverage" = tận dụng hiệu quả = "utilize effectively."

Câu 16. Đáp án: B

Tỷ lệ hoàn thành rất thấp, một số MOOC dưới 10%.

Câu 17. Đáp án: C

"Attrition" = sự bỏ cuộc, giảm số lượng = "dropout or decline in numbers."

Câu 18. Đáp án: B

Sinh viên không có internet ổn định hoặc thiết bị phù hợp bị loại khỏi cơ hội học trực tuyến.

Câu 19. Đáp án: B

Blended learning kết hợp giảng dạy trực tiếp và trực tuyến.

Câu 20. Đáp án: C

Mô hình kết hợp (hybrid) giữa phương pháp trực tuyến và truyền thống sẽ chiếm ưu thế.

Câu 21. Đáp án: B

Bài đọc về nguyên nhân, tác động và giải pháp cho ô nhiễm nhựa trong đại dương.

Câu 22. Đáp án: B

"An estimated eight million metric tons of plastic waste enter the oceans every year."

Câu 23. Đáp án: C

"Pervasive" = lan rộng khắp nơi = "widespread."

Câu 24. Đáp án: B

Đó là sự tập trung phân tán của vi nhựa trong cột nước, không phải đảo rác cứng.

Câu 25. Đáp án: B

"Infiltrating" = xâm nhập, thâm nhập = "penetrating or entering."

Câu 26. Đáp án: B

Tích lũy sinh học là sự tập trung hóa chất độc hại khi di chuyển lên chuỗi thức ăn.

Câu 27. Đáp án: C

Giảm sản xuất nhựa dùng một lần là cách tiếp cận đầu nguồn hiệu quả nhất.

Câu 28. Đáp án: B

Nhựa phân hủy sinh học đắt hơn và kém linh hoạt hơn nhựa thông thường.

Câu 29. Đáp án: B

Giải pháp công nghệ hữu ích nhưng không thể thay thế thay đổi hành vi cơ bản.

Câu 30. Đáp án: B

Hiệp ước nhằm tạo cam kết ràng buộc toàn cầu về giảm ô nhiễm nhựa, đang được đàm phán.

Câu 31. Đáp án: B

Bài đọc về các thách thức đạo đức và phản ứng quản lý đối với phát triển AI.

Câu 32. Đáp án: B

AI được đào tạo trên dữ liệu lịch sử phản ánh bất bình đẳng xã hội hiện có.

Câu 33. Đáp án: C

"Opacity" = sự thiếu minh bạch = "lack of transparency."

Câu 34. Đáp án: C

Vấn đề "hộp đen" là các hệ thống AI có quá trình ra quyết định khó hiểu.

Câu 35. Đáp án: B

Nhận dạng khuôn mặt cho phép giám sát hàng loạt và ảnh hưởng không cân xứng đến nhóm thiểu số.

Câu 36. Đáp án: B

"Moratoriums" = lệnh tạm ngừng, đình chỉ tạm thời = "temporary bans or suspensions."

Câu 37. Đáp án: B

Đạo luật AI của EU là khung pháp lý toàn diện nhất về AI cho đến nay.

Câu 38. Đáp án: B

Mỹ dựa vào hướng dẫn theo ngành cụ thể thay vì luật toàn diện.

Câu 39. Đáp án: B

"Race to the bottom" là khi các nước hạ thấp tiêu chuẩn an toàn AI để thu hút công ty công nghệ.

Câu 40. Đáp án: C

Các thách thức đáng kể vẫn còn và thiếu sự phối hợp quốc tế.

← Quay lại danh sách