TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT — Chế độ làm việc của giáo viên, Định mức tiết dạy và giảm định mức — Điều 1 đến Điều 15
Gói ôn tập Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT quy định chế độ làm việc, định mức tiết dạy và giảm định mức cho giáo viên phổ thông, dự bị đại học. Trọng tâm: dãy 23-19-17, 42 tuần = 37+3+2, hiệu trưởng 02 tiết, phó hiệu trưởng 04 tiết mỗi tuần. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT: những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.
| Số hiệu | 05/2025/TT-BGDĐT |
|---|---|
| Ngày ban hành | |
| Ngày có hiệu lực | 22/4/2025 |
| Cấu trúc | 4 chương, 15 điều |
| Thay thế | Thay Thông tư 28/2009 và Thông tư 15/2017; Điều 9 Thông tư 16/2017 hết hiệu lực |
| Phạm vi gói ôn | Chương I đến Chương IV · Điều 1 đến Điều 15 — 14 trên tổng số 43 điều |
Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15
| Chương | Phạm vi | |
|---|---|---|
| Chương I — Phạm vi và nguyên tắc Có trong gói ôn này | Điều 1–3 | |
| Chương II — Thời gian làm việc, nhiệm vụ giáo viên và định mức tiết dạy Có trong gói ôn này | Điều 4–8 | |
| Chương III — Giảm định mức tiết dạy Có trong gói ôn này | Điều 9–12 | |
| Chương IV — Quy đổi, tổ chức thực hiện và hiệu lực Có trong gói ôn này | Điều 13–15 |
Mục lục — Điều 1 đến Điều 14
- 1 Phạm vi điều chỉnh
- 2 Đối tượng áp dụng
- 3 Nguyên tắc xác định chế độ làm việc
- 4 Nhiệm vụ của giáo viên và giáo viên chủ nhiệm
- 5 Thời gian làm việc trong năm học
- 6 Nghỉ hằng năm
- 7 Định mức tiết dạy của giáo viên
- 8 Định mức tiết dạy của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
- 9 Giảm định mức khi kiêm nhiệm công việc chuyên môn
- 10 Giảm định mức khi kiêm nhiệm công tác Đảng, đoàn thể
- 11 Giảm định mức khi kiêm nhiệm vị trí việc làm khác
- 12 Giảm định mức đối với đối tượng khác
- 13 Quy đổi hoạt động chuyên môn ra tiết dạy
- 14 Tổ chức thực hiện
- 15 Hiệu lực thi hành
Xem toàn văn tài liệu
Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.
Tóm tắt nội dung từng điều
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thuộc Chương I (Phạm vi và nguyên tắc). Văn bản quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thuộc Chương I (Phạm vi và nguyên tắc), cùng phạm vi với Điều 1, áp dụng cho giáo viên phổ thông và dự bị đại học.
Điều 3. Nguyên tắc xác định chế độ làm việc
Quy định bốn nguyên tắc: (i) chế độ làm việc của giáo viên thực hiện THEO NĂM HỌC và được QUY ĐỔI THÀNH TIẾT DẠY; (ii) hiệu trưởng, phó hiệu trưởng bảo đảm 40 GIỜ/TUẦN; (iii) tổng số tiết dạy vượt trong 01 tuần KHÔNG QUÁ 50% định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần và cả năm học không quá SỐ GIỜ LÀM THÊM theo pháp luật lao động; (iv) mỗi giáo viên KHÔNG KIÊM NHIỆM QUÁ 02 NHIỆM VỤ tại Điều 9, Điều 10, Điều 11. Khi phải bố trí kiêm nhiệm, ưu tiên giáo viên DẠY CHƯA ĐỦ ĐỊNH MỨC.
Điều 4. Nhiệm vụ của giáo viên và giáo viên chủ nhiệm
Nhiệm vụ giáo viên theo Điều lệ trường phổ thông (vị trí việc làm), Chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo hạng (Thông tư 30/2026) và chế độ làm việc. Giáo viên chủ nhiệm thực hiện thêm quản lý lớp, quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục, phối hợp gia đình, nhận xét và đánh giá học sinh.
Điều 5. Thời gian làm việc trong năm học
Trường phổ thông: 42 tuần = 37 tuần giảng dạy (gồm 35 tuần THỰC DẠY + 02 tuần DỰ PHÒNG) + 03 tuần học tập, bồi dưỡng + 02 tuần chuẩn bị và tổng kết năm học. Trường dự bị đại học: 42 tuần = 28 tuần giảng dạy + 12 tuần học tập, bồi dưỡng, xây dựng tài liệu, nghiên cứu khoa học + 02 tuần chuẩn bị và tổng kết. Số tuần giảng dạy 37 (hoặc 28) KHÔNG bao gồm tuần dự phòng. Trường hợp đột xuất, khẩn cấp để phòng, chống thiên tai, dịch bệnh do Hiệu trưởng quyết định.
Điều 6. Nghỉ hằng năm
Ba loại nghỉ: nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ khác (theo Bộ luật Lao động); nghỉ hè (theo Nghị định 84/2020, nay là Điều 17 Nghị định 93/2026, mầm non và phổ thông là 08 tuần); nghỉ thai sản (theo Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội). Quy tắc bù: nếu phần nghỉ hè trùng thai sản thì được nghỉ thêm cho đủ 08 tuần; thời gian nghỉ thêm do Hiệu trưởng bố trí.
Điều 7. Định mức tiết dạy của giáo viên
Định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần: tiểu học 23 tiết, THCS 19 tiết, THPT 17 tiết. Trường phổ thông dân tộc bán trú: tiểu học 21 tiết, THCS 17 tiết. Trường phổ thông dân tộc nội trú: THCS 17 tiết, THPT 15 tiết. Trường chuyên biệt thấp hơn 02 tiết so với trường thường cùng cấp vì giáo viên còn quản lý học sinh, phụ đạo, bồi dưỡng và tổ chức hoạt động giáo dục đặc thù. Định mức cả năm = định mức tuần × số tuần giảng dạy (không bao gồm tuần dự phòng).
Điều 8. Định mức tiết dạy của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
Hiệu trưởng dạy 02 tiết, phó hiệu trưởng dạy 04 tiết mỗi tuần. Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng KHÔNG được lấy chế độ giảm định mức của nhiệm vụ kiêm nhiệm để thay cho 02 tiết và 04 tiết bắt buộc nói trên.
Điều 9. Giảm định mức khi kiêm nhiệm công việc chuyên môn
Giảm định mức khi kiêm nhiệm công việc chuyên môn tổ trưởng, tổ phó chuyên môn.
Điều 10. Giảm định mức khi kiêm nhiệm công tác Đảng, đoàn thể
Giảm định mức khi giáo viên kiêm nhiệm công tác Đảng, đoàn thể tại trường.
Điều 11. Giảm định mức khi kiêm nhiệm vị trí việc làm khác
Giảm định mức khi giáo viên kiêm nhiệm các vị trí việc làm khác theo quy định.
Điều 12. Giảm định mức đối với đối tượng khác
Giảm định mức đối với các đối tượng khác như nữ nuôi con nhỏ, cán bộ công đoàn.
Điều 13. Quy đổi hoạt động chuyên môn ra tiết dạy
Quy định việc quy đổi các hoạt động chuyên môn (tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn, nhà trường) ra tiết dạy để làm cơ sở tính định mức.
Điều 14. Tổ chức thực hiện
Quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị liên quan, bảo đảm CÔNG KHAI, CÔNG BẰNG giữa các giáo viên trong cùng trường.
Điều 15. Hiệu lực thi hành
Thông tư có hiệu lực từ ngày 22/4/2025; thay thế Thông tư 28/2009 và Thông tư 15/2017.
Câu hỏi ôn tập mẫu
Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.
1. Định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần của giáo viên tiểu học, THCS, THPT lần lượt là bao nhiêu?
Theo Điều 7: tiểu học 23 tiết, trung học cơ sở 19 tiết, trung học phổ thông 17 tiết mỗi tuần.
2. Thời gian làm việc trong năm học của trường phổ thông là bao nhiêu tuần và được chia thành những phần nào?
Theo Điều 5: 42 tuần = 37 tuần giảng dạy (gồm 35 tuần thực dạy + 02 tuần dự phòng) + 03 tuần học tập, bồi dưỡng + 02 tuần chuẩn bị và tổng kết năm học.
3. Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng phải bảo đảm bao nhiêu tiết dạy mỗi tuần?
Theo Điều 8: Hiệu trưởng 02 tiết, phó hiệu trưởng 04 tiết mỗi tuần.
4. Giáo viên dạy vượt định mức bị giới hạn ở mức nào trong một tuần và một năm học?
Theo Điều 3: tổng số tiết dạy vượt trong 01 tuần không quá 50% định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần; tổng số tiết dạy vượt trong 01 năm học không quá số giờ làm thêm theo pháp luật về lao động.
5. Mỗi giáo viên được kiêm nhiệm tối đa bao nhiêu nhiệm vụ theo Thông tư?
Theo Điều 3: mỗi giáo viên không kiêm nhiệm quá 02 nhiệm vụ quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11.
6. Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày nào và thay thế những văn bản nào?
Theo Điều 15: có hiệu lực ngày 22/4/2025; thay thế Thông tư 28/2009 và Thông tư 15/2017; Điều 9 Thông tư 16/2017 hết hiệu lực.
7. Định mức tiết dạy của giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học là bao nhiêu?
Theo Điều 7: 21 tiết mỗi tuần, thấp hơn 02 tiết so với trường tiểu học thường.
8. Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng có được dùng chế độ giảm định mức để thay thế tiết dạy bắt buộc không?
Theo Điều 8: KHÔNG được. Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng không được lấy chế độ giảm định mức của nhiệm vụ kiêm nhiệm để thay cho 02 tiết (hiệu trưởng) và 04 tiết (phó hiệu trưởng) bắt buộc mỗi tuần.
9. Thời gian nghỉ hè của giáo viên mầm non và phổ thông theo Thông tư 05/2025 là bao nhiêu tuần?
Theo Điều 6: 08 tuần, áp dụng theo Điều 17 Nghị định 93/2026 (văn bản thay thế Nghị định 84/2020 được dẫn chiếu trong thông tư).
10. Định mức tiết dạy cả năm học được tính theo công thức nào?
Theo Điều 7: Định mức tiết dạy trong 01 năm học = định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần × SỐ TUẦN GIẢNG DẠY (không bao gồm tuần dự phòng).