---
title: "TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT) — Chương I, Điều 1 đến Điều 6"
description: "Ôn thi viên chức giáo dục: Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông. Chương I – phạm vi, đối tượng, nhiệm vụ theo hạng ba cấp, tiêu chuẩn đạo đức dùng chung (Điều 1–6)."
subject: "Kiến thức chung"
văn_bản_nguồn: "Thông tư số 30/2026/TT-BGDĐT – Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông"
phạm_vi: "Chương I – Điều 1 đến Điều 6"
số_hiệu: "30/2026/TT-BGDĐT"
ngày_đăng: "2026-08-21T15:27:31.163Z"
url: "https://tuyencongchuc.com/tai-lieu-on-tap/chuan-nghe-nghiep-gv-30-2026-chuong-1/"
canonical: "https://tuyencongchuc.com/tai-lieu-on-tap/chuan-nghe-nghiep-gv-30-2026-chuong-1/"
type: "tài-liệu-ôn-tập"
---

# TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT) — Chương I, Điều 1 đến Điều 6

Gói ôn Chương I Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT: phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng (gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; không áp cho trường thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng), nhiệm vụ theo hạng (III, II, I) của giáo viên ba cấp học (Điều 3, 4, 5) và tiêu chuẩn đạo đức dùng chung tại Điều 6.

## Tóm tắt

Tài liệu ôn tập **Kiến thức chung**, phạm vi **Chương I – Điều 1 đến Điều 6**, dựa trên văn bản **Thông tư số 30/2026/TT-BGDĐT – Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông**.

Tài liệu trả phí: 10.000 đ/lượt xem (gói 24 giờ) hoặc 99.000 đ/30 ngày.

## Thông tin văn bản

| Mục | Nội dung |
| --- | --- |
| Số hiệu | 30/2026/TT-BGDĐT |
| Cấp tổ chức | 5 chương, 20 điều |

## Cấu trúc văn bản

| Chương | Tên chương | Phạm vi điều | Có trong gói ôn |
| --- | --- | --- | --- |
| Chương I | Quy định chung, nhiệm vụ theo hạng, đạo đức dùng chung | Điều 1–6 | Có |
| Chương II | Chuẩn giáo viên TIỂU HỌC | Điều 7–9 | Không |
| Chương III | Chuẩn giáo viên TRUNG HỌC CƠ SỞ | Điều 10–12 | Không |
| Chương IV | Chuẩn giáo viên TRUNG HỌC PHỔ THÔNG | Điều 13–15 | Không |
| Chương V | Tổ chức thực hiện | Điều 16–20 | Không |

## Điểm thay đổi so với văn bản cũ

So với các văn bản cũ, bản 2026 có các điểm mới: (i) danh sách trường phổ thông tại khoản 1 Điều 2 đã cập nhật theo Luật Giáo dục sửa đổi, bổ sung loại trường "trường phổ thông nội trú" theo khoản 1 Điều 61; (ii) thuật ngữ "học sinh được đánh giá chưa đạt" thay cho "học sinh yếu, kém"; (iii) cụm "tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo" đã có ngay ở nhiệm vụ hạng III, không chỉ hạng cao; (iv) thay "chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp" bằng "chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp"; giáo viên tuyển dụng, tiếp nhận trước ngày 31/12/2026 được xác định tương đương nên không yêu cầu có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp (căn cứ Điều 16).

## Tóm tắt nội dung theo điều

### Điều 1 — Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông gồm ba nhóm cấp học: tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông. Thông tư quy định nhiệm vụ theo hạng và chuẩn nghề nghiệp áp dụng cho giáo viên ở mọi loại trường phổ thông, kể cả trường phổ thông có nhiều cấp học.

### Điều 2 — Phạm vi áp dụng đối với các loại trường và chức danh

Thông tư áp dụng cho bảy loại trường chuyên biệt liệt kê tại khoản 1 (trường chuyên, trường phổ thông nội trú, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, lớp dành cho người khuyết tật…). Đối tượng bao gồm cả giáo viên giữ chức vụ hiệu trưởng, phó hiệu trưởng (gọi chung là giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông). Không áp dụng đối với giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

### Điều 3 — Nhiệm vụ giáo viên tiểu học

Quy định nhiệm vụ theo hạng III, hạng II, hạng I của giáo viên tiểu học. Hạng III là nền gồm chín nhóm nhiệm vụ: thực hiện chương trình, xây dựng kế hoạch giáo dục, phối hợp gia đình, ứng dụng công nghệ thông tin, chịu trách nhiệm chuyên môn, quản lý học sinh, tự bồi dưỡng, tham gia hoạt động chung, phụ đạo học sinh được đánh giá chưa đạt; hạng II và hạng I cộng thêm nhiệm vụ mức cao hơn.

### Điều 4 — Nhiệm vụ giáo viên trung học cơ sở

Quy định nhiệm vụ theo hạng III, hạng II, hạng I của giáo viên trung học cơ sở theo cùng khuôn ba hạng như Điều 3, điểm khác biệt chính là Chương trình giáo dục cấp trung học cơ sở và các hoạt động đặc thù (học sinh được đánh giá chưa đạt, tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo).

### Điều 5 — Nhiệm vụ giáo viên trung học phổ thông

Quy định nhiệm vụ theo hạng III, hạng II, hạng I của giáo viên trung học phổ thông theo cùng khuôn ba hạng. Khác biệt so với trung học cơ sở là Chương trình giáo dục cấp trung học phổ thông và có thêm hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp. Hiệu trưởng có thể phân công giáo viên thực hiện nhiệm vụ của hạng cao hơn nếu giáo viên có khả năng (khoản 1 Điều 18).

### Điều 6 — Tiêu chuẩn về đạo đức

Bốn khoản, áp dụng chung cho giáo viên cả ba cấp học và không phân biệt hạng: (1) Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; tinh thần đoàn kết, tôn trọng đồng nghiệp; lòng nhân ái, bao dung, độ lượng; tôn trọng và đối xử công bằng với học sinh; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của học sinh, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí; (2) Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; đánh giá đúng thực chất năng lực học sinh, chống bệnh thành tích; (3) Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, gương mẫu trước học sinh; (4) Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo (Thông tư 03/2026) và nội quy, quy chế. Điều 7, 10, 13 của các chương sau chỉ dẫn chiếu về Điều 6.

## Câu hỏi ôn tập

**Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có bao nhiêu tiêu chuẩn chuẩn nghề nghiệp và gồm những tiêu chuẩn nào?**

Có ba tiêu chuẩn chuẩn nghề nghiệp, đúng theo khoản 1 Điều 13 Luật Nhà giáo 73/2025: (1) tiêu chuẩn về đạo đức; (2) tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng; (3) tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ. Ba nhóm này được tóm tắt thành công thức "ĐỨC – TRÌNH – NĂNG".

**Tiêu chuẩn đạo đức của giáo viên được quy định tại điều nào và áp dụng chung cho các cấp học hay riêng từng cấp?**

Tiêu chuẩn đạo đức được quy định tại Điều 6 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT, áp dụng chung cho cả ba cấp học (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông) và không phân biệt hạng. Điều 7 (tiểu học), Điều 10 (trung học cơ sở), Điều 13 (trung học phổ thông) của ba chương sau chỉ dẫn chiếu về Điều 6 mà không lặp lại nội dung.

**Bốn khoản tiêu chuẩn đạo đức tại Điều 6 gồm những nội dung nào?**

Bốn khoản theo trục động từ "GIỮ GÌN – TÂM HUYẾT – TRAU DỒI – TUÂN THỦ": (1) Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; lòng nhân ái, bao dung, độ lượng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí; (2) Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc, chống bệnh thành tích; (3) Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, gương mẫu trước học sinh; (4) Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo theo Thông tư 03/2026 và nội quy, quy chế.

**Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT áp dụng cho những đối tượng nào và loại trừ trường hợp nào?**

Thông tư áp dụng cho giáo viên ở mọi loại trường phổ thông (kể cả trường chuyên, trường phổ thông nội trú, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, lớp dành cho người khuyết tật…), bao gồm cả hiệu trưởng và phó hiệu trưởng (gọi chung là giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông) – khoản 1 Điều 2. Không áp dụng đối với giáo viên trung học cơ sở và trung học phổ thông thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

**Quan hệ giữa nhiệm vụ các hạng (III, II, I) theo Thông tư 30/2026 được quy định như thế nào?**

Hạng III là nền; hạng II và hạng I cộng thêm nhiệm vụ mức cao hơn (Điều 3, 4, 5). Hiệu trưởng có thể phân công giáo viên thực hiện nhiệm vụ của hạng cao hơn nếu giáo viên có khả năng; nhiệm vụ trường không được giao thì hiệu trưởng quy đổi sang nhiệm vụ khác căn cứ khoản 1 Điều 18.

**Điểm mới của bản 2026 so với các thông tư cũ về cụm từ "học sinh yếu, kém"?**

Bản 2026 thay cụm "học sinh yếu, kém" bằng cụm "học sinh được đánh giá chưa đạt" – cụm này xuất hiện ngay ở nhiệm vụ hạng III, không phải chỉ hạng cao mới có.

**Điểm mới về chứng chỉ bồi dưỡng trong Thông tư 30/2026 là gì?**

Thông tư 30/2026 thay cụm "chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp" bằng "chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp". Giáo viên được tuyển dụng, tiếp nhận trước ngày 31/12/2026 được xác định tương đương nên không yêu cầu có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp (căn cứ Điều 16).

**Cấu trúc Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT gồm mấy chương, mấy điều và chia như thế nào?**

Thông tư có 5 chương, 20 điều: Chương I – quy định chung, nhiệm vụ theo hạng, đạo đức dùng chung (Điều 1–6); Chương II – chuẩn giáo viên tiểu học (Điều 7–9); Chương III – chuẩn giáo viên trung học cơ sở (Điều 10–12); Chương IV – chuẩn giáo viên trung học phổ thông (Điều 13–15); Chương V – tổ chức thực hiện (Điều 16–20).

---

**Bản markdown của trang:** https://tuyencongchuc.com/tai-lieu-on-tap/chuan-nghe-nghiep-gv-30-2026-chuong-1/

> Nội dung trên là bản tóm lược phục vụ tra cứu và ôn tập, được rút từ trang
> https://tuyencongchuc.com/tai-lieu-on-tap/chuan-nghe-nghiep-gv-30-2026-chuong-1/
