TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT) — Chương I, Điều 1 đến Điều 6
Gói ôn Chương I Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT: phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng (gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; không áp cho trường thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng), nhiệm vụ theo hạng (III, II, I) của giáo viên ba cấp học (Điều 3, 4, 5) và tiêu chuẩn đạo đức dùng chung tại Điều 6. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Thông tư số 30/2026/TT-BGDĐT – Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông: những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.
| Số hiệu | 30/2026/TT-BGDĐT |
|---|---|
| Ngày ban hành | |
| Ngày có hiệu lực | |
| Cấu trúc | 5 chương, 20 điều |
| Thay thế | |
| Phạm vi gói ôn | Chương I – Điều 1 đến Điều 6 — 14 trên tổng số 43 điều |
Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15
| Chương | Phạm vi | |
|---|---|---|
| Chương I — Quy định chung, nhiệm vụ theo hạng, đạo đức dùng chung Có trong gói ôn này | Điều 1–6 | |
| Chương II — Chuẩn giáo viên TIỂU HỌC | Điều 7–9 | |
| Chương III — Chuẩn giáo viên TRUNG HỌC CƠ SỞ | Điều 10–12 | |
| Chương IV — Chuẩn giáo viên TRUNG HỌC PHỔ THÔNG | Điều 13–15 | |
| Chương V — Tổ chức thực hiện | Điều 16–20 |
Mục lục — Điều 1 đến Điều 14
- 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 2 Phạm vi áp dụng đối với các loại trường và chức danh
- 3 Nhiệm vụ giáo viên tiểu học
- 4 Nhiệm vụ giáo viên trung học cơ sở
- 5 Nhiệm vụ giáo viên trung học phổ thông
- 6 Tiêu chuẩn về đạo đức
Xem toàn văn tài liệu
Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.
Tóm tắt nội dung từng điều
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông gồm ba nhóm cấp học: tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông. Thông tư quy định nhiệm vụ theo hạng và chuẩn nghề nghiệp áp dụng cho giáo viên ở mọi loại trường phổ thông, kể cả trường phổ thông có nhiều cấp học.
Điều 2. Phạm vi áp dụng đối với các loại trường và chức danh
Thông tư áp dụng cho bảy loại trường chuyên biệt liệt kê tại khoản 1 (trường chuyên, trường phổ thông nội trú, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, lớp dành cho người khuyết tật…). Đối tượng bao gồm cả giáo viên giữ chức vụ hiệu trưởng, phó hiệu trưởng (gọi chung là giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông). Không áp dụng đối với giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
Điều 3. Nhiệm vụ giáo viên tiểu học
Quy định nhiệm vụ theo hạng III, hạng II, hạng I của giáo viên tiểu học. Hạng III là nền gồm chín nhóm nhiệm vụ: thực hiện chương trình, xây dựng kế hoạch giáo dục, phối hợp gia đình, ứng dụng công nghệ thông tin, chịu trách nhiệm chuyên môn, quản lý học sinh, tự bồi dưỡng, tham gia hoạt động chung, phụ đạo học sinh được đánh giá chưa đạt; hạng II và hạng I cộng thêm nhiệm vụ mức cao hơn.
Điều 4. Nhiệm vụ giáo viên trung học cơ sở
Quy định nhiệm vụ theo hạng III, hạng II, hạng I của giáo viên trung học cơ sở theo cùng khuôn ba hạng như Điều 3, điểm khác biệt chính là Chương trình giáo dục cấp trung học cơ sở và các hoạt động đặc thù (học sinh được đánh giá chưa đạt, tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo).
Điều 5. Nhiệm vụ giáo viên trung học phổ thông
Quy định nhiệm vụ theo hạng III, hạng II, hạng I của giáo viên trung học phổ thông theo cùng khuôn ba hạng. Khác biệt so với trung học cơ sở là Chương trình giáo dục cấp trung học phổ thông và có thêm hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp. Hiệu trưởng có thể phân công giáo viên thực hiện nhiệm vụ của hạng cao hơn nếu giáo viên có khả năng (khoản 1 Điều 18).
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức
Bốn khoản, áp dụng chung cho giáo viên cả ba cấp học và không phân biệt hạng: (1) Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; tinh thần đoàn kết, tôn trọng đồng nghiệp; lòng nhân ái, bao dung, độ lượng; tôn trọng và đối xử công bằng với học sinh; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của học sinh, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí; (2) Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; đánh giá đúng thực chất năng lực học sinh, chống bệnh thành tích; (3) Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, gương mẫu trước học sinh; (4) Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo (Thông tư 03/2026) và nội quy, quy chế. Điều 7, 10, 13 của các chương sau chỉ dẫn chiếu về Điều 6.
Câu hỏi ôn tập mẫu
Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.
1. Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có bao nhiêu tiêu chuẩn chuẩn nghề nghiệp và gồm những tiêu chuẩn nào?
Có ba tiêu chuẩn chuẩn nghề nghiệp, đúng theo khoản 1 Điều 13 Luật Nhà giáo 73/2025: (1) tiêu chuẩn về đạo đức; (2) tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng; (3) tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ. Ba nhóm này được tóm tắt thành công thức "ĐỨC – TRÌNH – NĂNG".
2. Tiêu chuẩn đạo đức của giáo viên được quy định tại điều nào và áp dụng chung cho các cấp học hay riêng từng cấp?
Tiêu chuẩn đạo đức được quy định tại Điều 6 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT, áp dụng chung cho cả ba cấp học (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông) và không phân biệt hạng. Điều 7 (tiểu học), Điều 10 (trung học cơ sở), Điều 13 (trung học phổ thông) của ba chương sau chỉ dẫn chiếu về Điều 6 mà không lặp lại nội dung.
3. Bốn khoản tiêu chuẩn đạo đức tại Điều 6 gồm những nội dung nào?
Bốn khoản theo trục động từ "GIỮ GÌN – TÂM HUYẾT – TRAU DỒI – TUÂN THỦ": (1) Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; lòng nhân ái, bao dung, độ lượng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí; (2) Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc, chống bệnh thành tích; (3) Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, gương mẫu trước học sinh; (4) Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo theo Thông tư 03/2026 và nội quy, quy chế.
4. Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT áp dụng cho những đối tượng nào và loại trừ trường hợp nào?
Thông tư áp dụng cho giáo viên ở mọi loại trường phổ thông (kể cả trường chuyên, trường phổ thông nội trú, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, lớp dành cho người khuyết tật…), bao gồm cả hiệu trưởng và phó hiệu trưởng (gọi chung là giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông) – khoản 1 Điều 2. Không áp dụng đối với giáo viên trung học cơ sở và trung học phổ thông thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
5. Quan hệ giữa nhiệm vụ các hạng (III, II, I) theo Thông tư 30/2026 được quy định như thế nào?
Hạng III là nền; hạng II và hạng I cộng thêm nhiệm vụ mức cao hơn (Điều 3, 4, 5). Hiệu trưởng có thể phân công giáo viên thực hiện nhiệm vụ của hạng cao hơn nếu giáo viên có khả năng; nhiệm vụ trường không được giao thì hiệu trưởng quy đổi sang nhiệm vụ khác căn cứ khoản 1 Điều 18.
6. Điểm mới của bản 2026 so với các thông tư cũ về cụm từ "học sinh yếu, kém"?
Bản 2026 thay cụm "học sinh yếu, kém" bằng cụm "học sinh được đánh giá chưa đạt" – cụm này xuất hiện ngay ở nhiệm vụ hạng III, không phải chỉ hạng cao mới có.
7. Điểm mới về chứng chỉ bồi dưỡng trong Thông tư 30/2026 là gì?
Thông tư 30/2026 thay cụm "chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp" bằng "chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp". Giáo viên được tuyển dụng, tiếp nhận trước ngày 31/12/2026 được xác định tương đương nên không yêu cầu có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp (căn cứ Điều 16).
8. Cấu trúc Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT gồm mấy chương, mấy điều và chia như thế nào?
Thông tư có 5 chương, 20 điều: Chương I – quy định chung, nhiệm vụ theo hạng, đạo đức dùng chung (Điều 1–6); Chương II – chuẩn giáo viên tiểu học (Điều 7–9); Chương III – chuẩn giáo viên trung học cơ sở (Điều 10–12); Chương IV – chuẩn giáo viên trung học phổ thông (Điều 13–15); Chương V – tổ chức thực hiện (Điều 16–20).