TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Thông tư số 30/2026/TT-BGDĐT Chun nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông — Chương II, III, IV và V · Điều 7 đến Điều 20
Gói ôn tập Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT về chuẩn nghề nghiệp giáo viên ba cấp học (tiểu học, THCS, THPT) và t chức thực hiện. Trọng tâm: trình độ theo hạng (chỉ GV THPT hạng I cần thạc s), đạo đức dẫn chiếu Điều 6, năng lực chia theo hạng III/II/I, các mốc chuyển tiếp 14/4/2026 và 31/12/2026. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Thông tư số 30/2026/TT-BGDĐT — Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục ph thông: những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.
| Số hiệu | 30/2026/TT-BGDĐT |
|---|---|
| Ngày ban hành | |
| Ngày có hiệu lực | 14/4/2026 (khoản 1 Điều 20) |
| Cấu trúc | 5 chương, 20 điều (Chương I quy định chung không nằm trong phạm vi PDF hiện tại) |
| Thay thế | Bãi bỏ Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT chuẩn nghề nghiệp giáo viên và bãi bỏ một phần Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT |
| Phạm vi gói ôn | Chương II, III, IV và V · Điều 7 đến Điều 20 — 14 trên tổng số 43 điều |
Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15
| Chương | Phạm vi | |
|---|---|---|
| Chương I — Quy định chung (dự kiến — không có trong phạm vi PDF; chứa Điều 6 về đạo đức nghề nghiệp được các chương sau dẫn chiếu) | Điều 1–6 (ưc lượng) | |
| Chương II — Chuẩn giáo viên TIỂU HỌC Có trong gói ôn này | Điều 7–9 | |
| Chương III — Chuẩn giáo viên TRUNG HC CƠ SỞ Có trong gói ôn này | Điều 10–12 | |
| Chương IV — Chuẩn giáo viên TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Có trong gói ôn này | Điều 13–15 | |
| Chương V — Tổ chức thực hiện Có trong gói ôn này | Điều 16–20 |
Mục lục — Điều 1 đến Điều 14
- 7 Đạo đức (Chương II — Chuẩn giáo viên tiểu học)
- 8 Trình độ đào tạo, bồi dưỡng (Chương II — Chuẩn giáo viên tiểu học)
- 9 Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ về giáo dục tiểu học
- 10 Đạo đức (Chương III — Chuẩn giáo viên trung học cơ sở)
- 11 Trình độ đào tạo, bồi dưỡng (Chương III — Chuẩn giáo viên trung học cơ sở)
- 12 Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (Chương III — Chuẩn giáo viên trung học cơ sở)
- 13 Đạo đức (Chương IV — Chuẩn giáo viên trung học phổ thông)
- 14 Trình độ đào tạo, bồi dưỡng (Chương IV — Chuẩn giáo viên trung học phổ thông)
- 15 Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (Chương IV — Chuẩn giáo viên trung học phổ thông)
- 16 Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cũ (Chương V)
- 17 Các trường hợp được coi là đạt trình độ (Chương V)
- 18 Hiệu trưởng phân công hạng cao hơn (Chương V)
- 19 Trách nhiệm tổ chức thực hiện (Chương V)
- 20 Hiệu lực thi hành và bãi bỏ (Chương V)
Xem toàn văn tài liệu
Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.
Tóm tắt nội dung từng điều
Điều 7. Đạo đức (Chương II — Chuẩn giáo viên tiểu học)
Điều 7 quy định giáo viên tiểu học phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức theo Điều 6. Toàn bộ điều này chỉ gồm một nội dung duy nhất: dẫn chiếu Điều 6 của Chương I về đạo đức nghề nghiệp.
Điều 8. Trình độ đào tạo, bồi dưỡng (Chương II — Chuẩn giáo viên tiểu học)
Giáo viên tiểu học ở cả ba hạng (III, II, I) yêu cầu bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học, cộng chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Giáo viên môn Giáo dục thể chất yêu cầu bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm. Các môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), Ngoại ngữ, Tin học và Công nghệ theo khoản 2 Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP; môn Tiếng dân tộc thiểu số theo khoản 4 Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP. Hạng II và hạng I gộp chung một khoản, yêu cầu giống hạng III.
Điều 9. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ về giáo dục tiểu học
Điều 9 quy định năng lực chuyên môn, nghiệp vụ chia theo ba hạng. Hạng III mở đầu bằng yêu cầu nắm được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nưc; nắm vững kiến thức môn học được phân công; xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục; áp dụng phương pháp dạy học và giáo dục, kiểm tra và đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; phát hiện các vấn đề bất cập trong công tác tư vấn, hỗ trợ học sinh; biện pháp giáo dục kỷ luật tích cực; xây dựng môi trường lớp học thân thiện, an toàn; trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường.
Điều 10. Đạo đức (Chương III — Chuẩn giáo viên trung học cơ sở)
Điều 10 quy định giáo viên trung học cơ sở phải đáp ứng tiêu chun về đạo đức. Điều này dẫn chiếu Điều 6 — chỉ một câu nội dung duy nhất, giống khuôn đạo đức của cả ba chương II, III, IV.
Điều 11. Trình độ đào tạo, bồi dưỡng (Chương III — Chuẩn giáo viên trung học cơ sở)
Giáo viên trung học cơ sở ở cả ba hạng yêu cầu bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với MÔN HỌC giảng dạy. Khác với tiểu học (gắn với cấp học), trình độ THCS gắn với môn học cụ thể mà giáo viên đảm nhận.
Điều 12. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (Chương III — Chuẩn giáo viên trung học cơ sở)
Điều 12 quy định năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên trung học cơ sở, chia theo ba hạng III, II, I. Khuôn năng lực giống Chương II (tiểu học), chỉ thay đổi phạm vi cấp học áp dụng.
Điều 13. Đạo đức (Chương IV — Chuẩn giáo viên trung học phổ thông)
Điều 13 quy định giáo viên trung học phổ thông phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức. Điều này dẫn chiếu Điều 6 — một câu nội dung duy nhất, cùng khuôn đạo đức với Chương II và III.
Điều 14. Trình độ đào tạo, bồi dưỡng (Chương IV — Chuẩn giáo viên trung học phổ thông)
Giáo viên trung học phổ thông hạng III và hạng II yêu cầu bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy. Riêng hạng I yêu cầu bằng thạc sĩ — đây là khác biệt duy nhất và quan trọng nhất giữa ba cấp học trong toàn bộ Thông tư 30/2026.
Điều 15. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (Chương IV — Chuẩn giáo viên trung học phổ thông)
Điều 15 quy định năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên trung học phổ thông, chia theo ba hạng III, II, I. Khuôn năng lực giống Chương II và III, chỉ thay đổi phạm vi cấp học áp dụng.
Điều 16. Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cũ (Chương V)
Điều 16 quy định chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp được cấp trước 31/12/2026 được coi là tương đương với chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp theo Thông tư 30/2026.
Điều 17. Các trường hợp được coi là đạt trình độ (Chương V)
iều 17 quy định các trường hợp được coi là đạt trình độ chuẩn nghề nghiệp, gồm giáo viên các môn Tin học và Công nghệ, Nghệ thuật, Lịch sử và Địa lý trong một số tình huống chuyển tiếp cụ thể.
Điều 18. Hiệu trưởng phân công hạng cao hơn (Chương V)
Điều 18 quy định Hiệu trưởng được phân công giáo viên thực hiện nhiệm vụ ở hạng cao hơn, kèm quy đổi nhiệm vụ tương ứng.
Điều 19. Trách nhiệm tổ chức thực hiện (Chương V)
iều 19 quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện: Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục chịu trách nhiệm chung; người đứng đầu cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm bố trí, phân công, đánh giá giáo viên tại đơn vị.
Điều 20. Hiệu lực thi hành và bãi bỏ (Chương V)
Khoản 1 Điều 20 quy định Thông tư có hiệu lực từ 14/4/2026. Đồng thời bãi bỏ Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT về chun nghề nghiệp giáo viên và bãi bỏ một phần Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT.
Câu hỏi ôn tập mẫu
Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.
1. Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực t ngày nào?
Thông tư có hiệu lực từ 14/4/2026 theo quy định tại khoản 1 Điều 20.
2. Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT bãi bỏ văn bản nào?
Bãi b Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT về chuẩn nghề nghiệp giáo viên và bãi bỏ một phần Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT (theo Điều 20).
3. Việc đánh giá theo Thông tư 20/2018 và Thông tư 14/2018 còn hiệu lực đến khi nào?
Tiếp tục thực hiện đến hết năm học 2025 – 2026 (theo quy định chuyển tiếp tại Chương V).
4. Trình độ đào tạo của giáo viên tiểu học các hạng được quy định tại điều nào?
Quy định tại Điều 8, Chương II: bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học ở cả ba hạng, cộng chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
5. Điểm khác biệt quan trọng nhất về trình độ giữa ba cấp học trong Thông tư 30/2026 là gì?
Chỉ giáo viên trung học phổ thông hạng I mới yêu cầu bằng thạc sĩ (Điều 14, Chương IV). Giáo viên tiểu học mọi hạng (Điều 8) và giáo viên THCS mọi hạng (Điều 11) chỉ cần bằng cử nhân. Giáo viên THPT hạng III và hạng II (Điều 14) cũng chỉ cần bằng cử nhân.
6. Ngành đào tạo của giáo viên tiểu học gắn với cấp học hay môn học?
Gắn với cấp học: bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên TIỂU HỌC (Điều 8). Giáo viên THCS và THPT thì ngành đào tạo gắn với MÔN HỌC giảng dạy (iều 11 và Điều 14).
7. Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chun chức danh nghề nghiệp cấp trước ngày nào được coi là tương đương?
Cấp trước 31/12/2026 được coi là tương đương chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp theo quy định tại Điều 16, Chương V.
8. Điều đạo đức của ba chương II, III, IV có nội dung gì?
Điều 7, Điều 10 và Điều 13 đều chỉ quy định một nội dung duy nhất: dẫn chiếu Điều 6 (đạo đức nghề nghiệp tại Chương I).
9. Hiệu trưởng có được phân công giáo viên thực hiện nhiệm vụ ở hạng cao hơn không?
Có. Theo Điều 18 (Chương V), Hiệu trưởng được phân công giáo viên thực hiện nhiệm vụ ở hạng cao hơn, kèm quy đổi nhiệm vụ tương ứng.
10. Ai chịu trách nhiệm bố trí, phân công, đánh giá giáo viên tại cơ sở giáo dục?
Theo Điều 19, Chương V: người đứng đầu cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm bố trí, phân công, đánh giá; Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục chịu trách nhiệm chung về tổ chức thực hiện.
11. Trình độ giáo viên môn Giáo dục thể chất ở tiểu học được quy định như thế nào?
Theo Điều 8, Chương II: bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.
12. Giáo viên tiểu học dạy môn Nghệ thuật, Ngoại ngữ, Tin học và Công nghệ áp dụng quy định trình độ nào?
Theo Điều 8, Chương II: áp dụng khoản 2 Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP. Riêng môn Tiếng dân tộc thiểu số áp dụng khoản 4 Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP.