TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Thông tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, phân cấp quản lý Sở GD&ĐT và Phòng Văn hóa-Xã hội — Toàn văn 9 điều

Tài liệu ôn tập môn Kiến thức chung — Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT phân cấp quản lý giáo dục sau khi bỏ cấp huyện từ 01/7/2025: Sở GD&ĐT quản lý trung học phổ thông và toàn tỉnh; Phòng Văn hóa-Xã hội cấp xã quản lý mầm non, tiểu học, THCS và trung tâm học tập cộng đồng. Đã cập nhật sửa đổi theo Thông tư 45/2026/TT-BGDĐT. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT ngày 24/7/2025 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Văn hóa-Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã: những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.

Số hiệu15/2025/TT-BGDĐT
Ngày ban hành24/7/2025
Ngày có hiệu lực24/7/2025
Cấu trúc4 chương, 9 điều
Thay thế
Phạm vi gói ônToàn văn 4 chương, 9 điều (Điều 1 đến Điều 9) — 14 trên tổng số 43 điều

Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15

Chương Phạm vi
Chương I — Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Có trong gói ôn này Điều 1–2
Chương II — Sở Giáo dục và Đào tạo Có trong gói ôn này Điều 3–4
Chương III — Phòng Văn hóa-Xã hội Có trong gói ôn này Điều 5–6
Chương IV — Điều khoản thi hành Có trong gói ôn này Điều 7–9
⚠ Điểm mới đáng chú ý. Thông tư 45/2026/TT-BGDĐT ngày 10/6/2026 (hiệu lực 10/6/2026) sửa đổi, bổ sung Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT để cập nhật theo Luật 123/2025 và Luật Nhà giáo; bổ sung nhiệm vụ mới cho Sở GD&ĐT gồm: trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức học phí cụ thể làm căn cứ thực hiện miễn học phí; quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh, danh mục và mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục; bổ sung quy định mới về ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước (phân biệt với phân cấp); đồng thời thay bộ ba thuật ngữ "giáo viên, nhân viên" bằng "nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục".

Mục lục — Điều 1 đến Điều 14

Xem toàn văn tài liệu

Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.

Tóm tắt nội dung từng điều

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục đối với HAI cơ quan: Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) và Phòng Văn hóa-Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (gọi chung là cấp xã), trong bối cảnh không còn cấp huyện từ 01/7/2025.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư áp dụng đối với Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Văn hóa-Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã — đơn vị hành chính cấp xã gồm xã, phường, đặc khu.

Điều 3. Vị trí, chức năng của Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về năm lĩnh vực: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và giáo dục đại học (nếu có); chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở thực hiện các nhiệm vụ theo ba vai: TRÌNH Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh các dự thảo (trong đó có dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức học phí cụ thể làm căn cứ thực hiện miễn học phí); QUYẾT ĐỊNH theo thẩm quyền được phân cấp hoặc ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước; TỔ CHỨC THỰC HIỆN và QUẢN LÝ đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục (bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, thuyên chuyển hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; tuyển dụng, tiếp nhận; vị trí việc làm và số lượng người làm việc), đồng thời chịu trách nhiệm giải trình; quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh, danh mục và mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục. (Đã được Thông tư 45/2026 sửa đổi, bổ sung nhiều điểm.)

Điều 5. Chức năng của Phòng Văn hóa-Xã hội

Phòng Văn hóa-Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với ba nhóm cơ sở: cơ sở giáo dục mầm non; trường tiểu học, trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở; và trung tâm học tập cộng đồng (loại duy nhất không thuộc giáo dục phổ thông, thuộc giáo dục thường xuyên).

Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Văn hóa-Xã hội

Phòng Văn hóa-Xã hội thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi các cơ sở giáo dục thuộc cấp xã (giới hạn trong ba nhóm ở Điều 5), tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp xã và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, giáo dục bắt buộc; quản lý đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục; chế độ báo cáo; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; với các việc vượt phạm vi thì phối hợp với Sở GD&ĐT. (Đã được Thông tư 45/2026 sửa đổi, bổ sung.)

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/7/2025.

Điều 8. Chuyển tiếp thủ tục hành chính

Đối với hồ sơ thủ tục hành chính nộp trước ngày Thông tư có hiệu lực thì giữ nguyên theo quy định cũ; các thủ tục phát sinh từ ngày Thông tư có hiệu lực trở đi được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Trưởng phòng Văn hóa-Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Câu hỏi ôn tập mẫu

Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.

1. Tên cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở sau khi bỏ cấp huyện là gì?

Phòng Văn hóa-Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu — không phải Phòng Giáo dục và Đào tạo (cơ quan thuộc cấp huyện đã kết thúc hoạt động từ 01/7/2025). Trích Điều 1, Điều 2 và Điều 5 Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về những lĩnh vực giáo dục nào?

Năm lĩnh vực: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và giáo dục đại học (nếu có). Trích Điều 3 Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu sự chỉ đạo, quản lý của những cơ quan nào, theo nội dung nào?

Chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trích Điều 3 Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT.

4. Ranh giới phân cấp quản lý giáo dục giữa Sở GD&ĐT cấp tỉnh và Phòng Văn hóa-Xã hội cấp xã được xác định theo nguyên tắc nào?

Luôn xét theo cấp học cao nhất của cơ sở giáo dục: cấp xã quản lý mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở; cấp tỉnh (Sở GD&ĐT) quản lý trung học phổ thông và toàn tỉnh. Ranh giới nằm giữa trung học cơ sở và trung học phổ thông. Trích Điều 3 và Điều 5 Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT.

5. Phòng Văn hóa-Xã hội cấp xã quản lý những nhóm cơ sở giáo dục nào?

Ba nhóm: (1) cơ sở giáo dục mầm non; (2) trường tiểu học, trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở; (3) trung tâm học tập cộng đồng — là cơ sở giáo dục thường xuyên duy nhất giao cho cấp xã. Trích Điều 5 Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT.

6. Theo Thông tư 45/2026/TT-BGDĐT, Sở GD&ĐT có thêm những nhiệm vụ quan trọng nào về học phí và dịch vụ giáo dục?

Bổ sung: trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức học phí cụ thể làm căn cứ thực hiện miễn học phí; quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh; quy định danh mục và mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục; bổ sung quy định về ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước (phân biệt với phân cấp); đổi thuật ngữ sang "nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục". Trích Điều 4 (đã sửa đổi) Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT.

7. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hay Sở GD&ĐT quyết định mức học phí cụ thể?

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh QUYẾT ĐỊNH mức học phí cụ thể; Sở GD&ĐT chỉ dự thảo để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trích Điều 4 Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT (đã sửa đổi bởi Thông tư 45/2026).

8. Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày nào và được sửa đổi bởi văn bản nào?

Có hiệu lực từ ngày 24/7/2025 (ban hành ngày 24/7/2025); được sửa đổi bởi Thông tư số 45/2026/TT-BGDĐT ngày 10/6/2026, có hiệu lực từ ngày 10/6/2026. Trích phần đầu văn bản và Điều 7.

9. Với hồ sơ thủ tục hành chính nộp trước ngày Thông tư có hiệu lực thì xử lý thế nào?

Hồ sơ thủ tục hành chính nộp trước ngày Thông tư có hiệu lực được giữ nguyên theo quy định cũ; các thủ tục phát sinh từ ngày Thông tư có hiệu lực trở đi thực hiện theo Thông tư này. Trích Điều 8 Thông tư 15/2025/TT-BGDĐT.

← Quay lại danh sách