TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT) — Mục I đến Mục IV
Tài liệu ôn tập môn Kiến thức chung về Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể: 5 quan điểm xây dựng chương trình, mục tiêu 4 tầng, 5 phẩm chất chủ yếu và 10 năng lực cốt lõi (3 chung + 7 đặc thù), 2 giai đoạn giáo dục và thời lượng. Đã cập nhật thay đổi của Thông tư 13/2022. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT — Chương trình giáo dục phổ thông (Chương trình tổng thể), đã sửa đổi bởi Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT: những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.
| Số hiệu | 32/2018/TT-BGDĐT |
|---|---|
| Ngày ban hành | 26/12/2018 |
| Ngày có hiệu lực | |
| Cấu trúc | 9 mục đánh số La Mã (từ I đến IX) |
| Thay thế | |
| Phạm vi gói ôn | Mục I (Quan điểm) · Mục II (Mục tiêu) · Mục III (Yêu cầu cần đạt) · Mục IV (Kế hoạch giáo dục) — 14 trên tổng số 43 điều |
Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15
| Chương | Phạm vi | |
|---|---|---|
| Mục I — Quan điểm xây dựng chương trình giáo dục phổ thông Có trong gói ôn này | 5 quan điểm | |
| Mục II — Mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông Có trong gói ôn này | Mục tiêu chung + 3 mục tiêu cấp | |
| Mục III — Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực Có trong gói ôn này | 5 phẩm chất + 10 năng lực cốt lõi | |
| Mục IV — Kế hoạch giáo dục Có trong gói ôn này | 2 giai đoạn giáo dục và thời lượng chung | |
| Mục V — Các mục còn lại của Chương trình tổng thể | Không nêu chi tiết trong tài liệu | |
| Mục VI — Các mục còn lại của Chương trình tổng thể | Không nêu chi tiết trong tài liệu | |
| Mục VII — Các mục còn lại của Chương trình tổng thể | Không nêu chi tiết trong tài liệu | |
| Mục VIII — Các mục còn lại của Chương trình tổng thể | Không nêu chi tiết trong tài liệu | |
| Mục IX — Yêu cầu cần đạt cụ thể của từng phẩm chất | Phẩm chất – chi tiết từng yêu cầu cần đạt |
Mục lục — Điều 1 đến Điều 14
- 1 Mục I — Quan điểm xây dựng chương trình giáo dục phổ thông
- 2 Mục II — Mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông
- 3 Mục III — Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực
- 4 Mục IV — Kế hoạch giáo dục
Xem toàn văn tài liệu
Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.
Tóm tắt nội dung từng điều
Điều 1. Mục I — Quan điểm xây dựng chương trình giáo dục phổ thông
Nêu 5 quan điểm xây dựng chương trình: (1) Chương trình là văn bản thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, là cam kết của Nhà nước, bảo đảm chất lượng của cả hệ thống, căn cứ quản lí chất lượng giáo dục phổ thông, xây dựng theo hài hoà đức, trí, thể, mĩ; (2) Cơ sở xây dựng trên quan điểm của Đảng, kế thừa và phát triển những ưu điểm, tiếp thu quốc tế; (3) Phát triển phẩm chất và năng lực, mô hình phát triển năng lực, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực; (4) Kết nối chặt chẽ giữa các lớp học, cấp học, liên thông với chương trình giáo dục mầm non, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học, tích hợp cao ở các lớp dưới, phân hoá dần ở các lớp trên; (5) Xây dựng theo HƯỚNG MỞ, thống nhất cốt lõi, trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương, nhà trường.
Điều 2. Mục II — Mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông
Gồm một mục tiêu chung và ba mục tiêu theo cấp học. Mục tiêu chung: giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời. Tiểu học: đặt NỀN MÓNG cho sự phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, phẩm chất, năng lực của NGƯỜI LAO ĐỘNG (giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng). Trung học cơ sở: tri thức và kĩ năng NỀN TẢNG, hiểu biết ban đầu về các ngành nghề, tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội, cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú. Trung học phổ thông: tri thức và kĩ năng NỀN TẢNG, định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, phẩm chất, năng lực cần thiết đối với NGƯỜI LAO ĐỘNG, thích ứng với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu hoá.
Điều 3. Mục III — Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực
Khoản 1: hình thành và phát triển cho học sinh NĂM PHẨM CHẤT CHỦ YẾU – yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm (yêu cầu cần đạt cụ thể của từng phẩm chất nằm ở Mục IX). Khoản 2: hình thành MƯỜI NĂNG LỰC CỐT LÕI gồm BA năng lực CHUNG (hình thành qua TẤT CẢ các môn học và hoạt động giáo dục: tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo) và BẢY năng lực ĐẶC THÙ (hình thành chủ yếu qua MỘT SỐ môn học: ngôn ngữ; tính toán; khoa học; công nghệ; tin học; thẩm mĩ; thể chất). Ngoài ra còn phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu (năng khiếu không nằm trong 10 năng lực cốt lõi).
Điều 4. Mục IV — Kế hoạch giáo dục
Có HAI GIAI ĐOẠN giáo dục: giai đoạn giáo dục CƠ BẢN (từ lớp 1 đến lớp 9) và giai đoạn giáo dục ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP (từ lớp 10 đến lớp 12). Mọi cấp học đều phải thực hiện nội dung giáo dục bắt buộc chung, THỐNG NHẤT cả nước. Thời gian thực học trong một năm học tương đương 35 TUẦN. Có ba loại môn học phải tách bạch: BẮT BUỘC (mọi học sinh học), TỰ CHỌN và LỰA CHỌN (theo định hướng nghề nghiệp, chỉ có ở cấp trung học phổ thông). Tiểu học học 2 buổi/ngày, không quá 7 tiết, mỗi tiết 35 phút; trung học cơ sở và trung học phổ thông học 1 buổi/ngày, không quá 5 tiết, mỗi tiết 45 phút. Giai đoạn định hướng nghề nghiệp đã được Thông tư 13/2022 sửa.
Câu hỏi ôn tập mẫu
Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.
1. Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể được ban hành kèm văn bản nào và được sửa đổi bởi văn bản nào?
Chương trình giáo dục phổ thông — Chương trình tổng thể được ban hành kèm Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 và đã được sửa đổi bởi Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT (hiệu lực 03/8/2022). Thông tư 17/2025 chỉ sửa chương trình các môn học, không sửa Chương trình tổng thể.
2. Năm quan điểm xây dựng chương trình giáo dục phổ thông gồm những gì?
Theo Mục I, 5 quan điểm gồm: (1) Chương trình là văn bản thể hiện mục tiêu — cam kết của Nhà nước; (2) Cơ sở xây dựng: quan điểm của Đảng, kế thừa và tiếp thu quốc tế; (3) Phát triển phẩm chất và năng lực — mô hình phát triển năng lực, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực; (4) Kết nối chặt chẽ giữa các lớp học, cấp học, liên thông với giáo dục mầm non, nghề nghiệp và đại học, tích hợp cao ở lớp dưới, phân hoá dần ở lớp trên; (5) Xây dựng theo HƯỚNG MỞ, thống nhất cốt lõi, trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương, nhà trường.
3. Năm phẩm chất chủ yếu cần hình thành cho học sinh là gì (theo đúng thứ tự)?
Theo Mục III khoản 1: Yêu nước – Nhân ái – Chăm chỉ – Trung thực – Trách nhiệm. Yêu cầu cần đạt cụ thể của từng phẩm chất được quy định tại Mục IX.
4. Mười năng lực cốt lõi gồm những năng lực nào và được chia thành mấy nhóm?
Theo Mục III khoản 2, gồm 3 năng lực CHUNG (hình thành qua tất cả các môn học và hoạt động giáo dục): tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. Và 7 năng lực ĐẶC THÙ (hình thành chủ yếu qua một số môn học): ngôn ngữ; tính toán; khoa học; công nghệ; tin học; thẩm mĩ; thể chất. Tổng cộng 10 năng lực cốt lõi (3 + 7). Ngoài ra, còn phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu nhưng năng khiếu không nằm trong 10 năng lực cốt lõi.
5. Mục tiêu giáo dục phổ thông theo Chương trình tổng thể gồm mấy tầng và đặc trưng của từng cấp học?
Mục II gồm 1 mục tiêu chung và 3 mục tiêu theo cấp học: Tiểu học đặt NỀN MÓNG phẩm chất, năng lực của NGƯỜI LAO ĐỘNG (giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng); Trung học cơ sở trang bị tri thức và kĩ năng NỀN TẢNG, hiểu biết ban đầu về các ngành nghề, tự điều chỉnh bản thân theo chuẩn mực chung của xã hội; Trung học phổ thông trang bị tri thức, kĩ năng NỀN TẢNG, định hướng lựa chọn nghề nghiệp, phẩm chất, năng lực cần thiết đối với NGƯỜI LAO ĐỘNG.
6. Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể chia thành mấy giai đoạn giáo dục và đặc điểm thời lượng của mỗi giai đoạn?
Mục IV quy định 2 giai đoạn giáo dục: (i) Giai đoạn CƠ BẢN từ lớp 1 đến lớp 9; (ii) Giai đoạn ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP từ lớp 10 đến lớp 12. Tiểu học học 2 buổi/ngày, không quá 7 tiết, mỗi tiết 35 phút; Trung học cơ sở và Trung học phổ thông học 1 buổi/ngày, không quá 5 tiết, mỗi tiết 45 phút. Thời gian thực học trong một năm học tương đương 35 tuần.
7. Thông tư 13/2022 đã sửa phần nào của Chương trình tổng thể và sửa như thế nào?
Thông tư 13/2022/TT-BGDĐT (hiệu lực 03/8/2022) sửa phần giai đoạn định hướng nghề nghiệp (lớp 10–12): thêm LỊCH SỬ vào danh sách môn học bắt buộc ở trung học phổ thông; bỏ hẳn cách chia môn lựa chọn thành 3 nhóm (khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, công nghệ và nghệ thuật); môn lựa chọn thành một danh sách phẳng gồm Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Tin học, Âm nhạc, Mĩ thuật; học sinh chọn 4 môn thay vì chọn 5 môn từ 3 nhóm (mỗi nhóm ít nhất 1 môn) như bản 2018.
8. Theo Chương trình tổng thể (bản 2018), danh sách môn học bắt buộc ở trung học phổ thông gồm những môn nào?
Theo bản 2018 (Mục IV): Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ 1, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh, Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp, Nội dung giáo dục của địa phương. Môn lựa chọn được chia 3 nhóm (khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, công nghệ và nghệ thuật), học sinh chọn 5 môn từ 3 nhóm, mỗi nhóm ít nhất 1 môn. Lưu ý: Thông tư 13/2022 đã bổ sung Lịch sử vào bắt buộc và bỏ cách chia nhóm này.