TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT về đánh giá học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông — Điều 1 đến Điều 21
Gói ôn DG01 — nhánh pháp luật giáo dục bản học về Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT (hiệu lực 05/9/2021, lộ trình 4 năm), thay thế Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT và Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông: những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.
| Số hiệu | 22/2021/TT-BGDĐT |
|---|---|
| Ngày ban hành | 20/7/2021 |
| Ngày có hiệu lực | 05/9/2021 |
| Cấu trúc | 5 chương, 22 điều |
| Thay thế | Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT và Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT |
| Phạm vi gói ôn | Chương I đến Chương V · Điều 1 đến Điều 21 — 14 trên tổng số 43 điều |
Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15
| Chương | Phạm vi | |
|---|---|---|
| Chương I — Phạm vi, thuật ngữ, mục đích và yêu cầu đánh giá Có trong gói ôn này | Điều 1–4 | |
| Chương II — Hình thức đánh giá và số lần đánh giá Có trong gói ôn này | Điều 5–11 | |
| Chương III — Kết quả rèn luyện và học tập; sử dụng kết quả đánh giá Có trong gói ôn này | Điều 12–15 | |
| Chương IV — Trách nhiệm của Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo và Hiệu trưởng Có trong gói ôn này | Điều 16–18 | |
| Chương V — Trách nhiệm của giáo viên và điều khoản thi hành Có trong gói ôn này | Điều 19–21 |
Mục lục — Điều 1 đến Điều 14
- 1 Phạm vi điều chỉnh
- 2 Giải thích thuật ngữ
- 3 Mục đích đánh giá
- 4 Yêu cầu đánh giá
- 5 Hai hình thức đánh giá — bằng nhận xét và bằng điểm số
- 6 Đánh giá thường xuyên — dãy 2 – 3 – 4 theo số tiết
- 7 Đánh giá định kì — giữa kì và cuối kì
- 8 Đánh giá kết quả rèn luyện — bốn mức, do giáo viên chủ nhiệm
- 9 Đánh giá kết quả học tập — hai công thức tính điểm
- 10 Miễn thực hành Giáo dục thể chất, quốc phòng
- 11 Đánh giá học sinh khuyết tật
- 12 Lên lớp — nghỉ không quá 45 buổi
- 13 Rèn luyện trong kì nghỉ hè
- 14 Kiểm tra, đánh giá lại trong kì nghỉ hè
- 15 Khen thưởng — Xuất sắc và Giỏi
- 16 Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
- 17 Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo
- 18 Trách nhiệm của Hiệu trưởng
- 19 Trách nhiệm của giáo viên môn học
- 20 Trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm
- 21 Hiệu lực và lộ trình bốn năm
Xem toàn văn tài liệu
Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.
Tóm tắt nội dung từng điều
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông (sau đây gọi chung là môn học), gồm: môn học bắt buộc, môn học tự chọn, hoạt động giáo dục bắt buộc, nội dung giáo dục của địa phương. Không áp cho tiểu học (tiểu học theo Thông tư 27/2020).
Điều 2. Giải thích thuật ngữ
Quy định hai loại đánh giá: đánh giá thường xuyên diễn ra trong quá trình thực hiện hoạt động dạy học, thông qua thu thập, phân tích, xử lí thông tin để cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh, hỗ trợ, thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh; đánh giá định kì diễn ra sau một giai đoạn trong năm học, cung cấp thông tin phản hồi thêm cho giáo viên và học sinh, cha mẹ học sinh, cơ quan, tổ chức, cá nhân, cán bộ quản lý giáo dục.
Điều 3. Mục đích đánh giá
Đánh giá nhằm thu thập, phân tích, xử lí thông tin về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, năng lực đặc thù quy định trong Chương trình môn học; phát hiện sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu; hỗ trợ, thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh.
Điều 4. Yêu cầu đánh giá
Yêu cầu của việc đánh giá học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông theo Thông tư, bám sát yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực quy định trong Chương trình tổng thể.
Điều 5. Hai hình thức đánh giá — bằng nhận xét và bằng điểm số
Đánh giá bằng nhận xét gồm sáu môn: Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật, Nội dung giáo dục của địa phương, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp — giáo viên dùng hình thức nói hoặc viết, ba nguồn: giáo viên, học sinh tự nhận xét, cha mẹ học sinh. Các môn còn lại đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số.
Điều 6. Đánh giá thường xuyên — dãy 2 – 3 – 4 theo số tiết
Mỗi học kì chọn một số lần phù hợp với tiến trình dạy học, ghi vào Sổ theo dõi và đánh giá học sinh. Số điểm đánh giá thường xuyên (ĐĐGtx): môn có 35 tiết/năm học → 02 ĐĐGtx; trên 35 đến 70 tiết/năm học → 03 ĐĐGtx; trên 70 tiết/năm học → 04 ĐĐGtx. Môn đánh giá bằng nhận xét: mỗi học kì chọn 02 lần. Ở THPT, cụm chuyên đề học tập chọn kết quả 01 lần kiểm tra làm kết quả của cụm chuyên đề. Hình thức: hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học tập.
Điều 7. Đánh giá định kì — giữa kì và cuối kì
Mỗi học kì có 01 điểm đánh giá giữa kì (ĐĐGgk) và 01 điểm đánh giá cuối kì (ĐĐGck) gồm: bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập. Thời gian làm bài: môn từ 70 tiết/năm học trở xuống → 45 phút; môn trên 70 tiết/năm học → 60 đến 90 phút; môn chuyên → tối đa 120 phút. Đề kiểm tra xây dựng dựa trên ma trận, đặc tả; phải có hướng dẫn và tiêu chí đánh giá trước khi thực hiện. Đánh giá giữa kì không thực hiện đối với cụm chuyên đề học tập.
Điều 8. Đánh giá kết quả rèn luyện — bốn mức, do giáo viên chủ nhiệm
Kết quả rèn luyện được đánh giá bằng 01 trong 04 mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt. Mức Tốt: đáp ứng tốt yêu cầu cần đạt và có nhiều biểu hiện nổi bật. Căn cứ: yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung quy định trong Chương trình tổng thể. Quy trình: hướng dẫn học sinh tự nhận xét; giáo viên môn học nhận xét, đánh giá trong quá trình học môn học; giáo viên chủ nhiệm tham khảo nhận xét của giáo viên môn học và thông tin phản hồi của cha mẹ, theo dõi quá trình rèn luyện rồi đánh giá cuối cùng.
Điều 9. Đánh giá kết quả học tập — hai công thức tính điểm
Điểm trung bình môn học kì (ĐTBmhk): tổng điểm thường xuyên cộng 2 lần điểm giữa kì cộng 3 lần điểm cuối kì, chia cho số điểm thường xuyên cộng 5. Điểm trung bình môn cả năm (ĐTBmcn): điểm học kì I cộng 2 lần điểm học kì II, chia 3. Trọng số luôn nghiêng về phần sau.
Điều 10. Miễn thực hành Giáo dục thể chất, quốc phòng
Quy định về miễn thực hành đối với môn Giáo dục thể chất và nội dung quốc phòng (trích theo bản đồ gói ôn).
Điều 11. Đánh giá học sinh khuyết tật
Quy định về đánh giá đối với học sinh khuyết tật (trích theo bản đồ gói ôn).
Điều 12. Lên lớp — nghỉ không quá 45 buổi
Học sinh được lên lớp khi kết quả rèn luyện và kết quả học tập đều đạt mức Đạt trở lên và nghỉ không quá 45 buổi trong năm học.
Điều 13. Rèn luyện trong kì nghỉ hè
Quy định về việc rèn luyện của học sinh trong kì nghỉ hè.
Điều 14. Kiểm tra, đánh giá lại trong kì nghỉ hè
Quy định về kiểm tra, đánh giá lại trong kì nghỉ hè; trường hợp lí do bất khả kháng được kiểm tra, đánh giá bù.
Điều 15. Khen thưởng — Xuất sắc và Giỏi
Danh hiệu Học sinh Xuất sắc và Học sinh Giỏi; theo mẹo nhớ: Xuất sắc cần ít nhất 06 môn từ 9,0 trở lên. Bỏ danh hiệu Học sinh Tiên tiến.
Điều 16. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
Quy định trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo (tên cơ quan theo bản 2021).
Điều 17. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo
Quy định trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo.
Điều 18. Trách nhiệm của Hiệu trưởng
Quy định trách nhiệm của Hiệu trưởng trong đánh giá học sinh.
Điều 19. Trách nhiệm của giáo viên môn học
Quy định trách nhiệm của giáo viên môn học trong đánh giá học sinh.
Điều 20. Trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm
Quy định trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm trong đánh giá rèn luyện và lên lớp.
Điều 21. Hiệu lực và lộ trình bốn năm
Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 05/9/2021 theo lộ trình 4 năm — lớp 6 từ 2021-2022 đến lớp 9 và 12 từ 2024-2025; thay thế Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT và Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT.
Câu hỏi ôn tập mẫu
Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.
1. Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày nào và thay thế những văn bản nào?
Có hiệu lực từ ngày 05/9/2021 (ban hành ngày 20/7/2021), thay thế Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT và Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT (trích theo phần đầu văn bản).
2. Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT áp dụng cho những cấp học nào?
Chỉ áp cho trung học cơ sở và trung học phổ thông; không áp cho tiểu học (tiểu học theo Thông tư 27/2020) — Điều 1.
3. Phân biệt đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì theo Điều 2?
Đánh giá thường xuyên diễn ra trong quá trình thực hiện hoạt động dạy học; đánh giá định kì diễn ra sau một giai đoạn trong năm học — Điều 2.
4. Sáu môn được đánh giá bằng nhận xét theo Điều 5?
Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật, Nội dung giáo dục của địa phương, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp — Điều 5.
5. Số lần đánh giá thường xuyên (ĐĐGtx) theo số tiết môn học là bao nhiêu?
Môn có 35 tiết/năm học → 02 ĐĐGtx; trên 35 đến 70 tiết/năm học → 03 ĐĐGtx; trên 70 tiết/năm học → 04 ĐĐGtx. Riêng môn đánh giá bằng nhận xét: mỗi học kì chọn 02 lần — Điều 6.
6. Thời gian làm bài kiểm tra định kì theo Điều 7?
Môn từ 70 tiết/năm học trở xuống: 45 phút; môn trên 70 tiết/năm học: 60 đến 90 phút; môn chuyên: tối đa 120 phút — Điều 7.
7. Bốn mức đánh giá kết quả rèn luyện là gì, ai là người đánh giá cuối cùng?
Bốn mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt; người đánh giá cuối cùng là giáo viên chủ nhiệm — Điều 8.
8. Công thức tính ĐTBmhk và ĐTBmcn theo Điều 9?
ĐTBmhk = (tổng điểm thường xuyên + 2×ĐĐGgk + 3×ĐĐGck) ÷ (số điểm thường xuyên + 5). ĐTBmcn = (ĐTBmhkI + 2×ĐTBmhkII) ÷ 3 — Điều 9.
9. Điều kiện lên lớp theo Điều 12?
Kết quả rèn luyện và học tập đều đạt mức Đạt trở lên và nghỉ không quá 45 buổi trong năm học — Điều 12.
10. Đánh giá giữa kì có thực hiện với cụm chuyên đề học tập ở THPT không?
Không — đánh giá giữa kì không thực hiện đối với cụm chuyên đề học tập; chỉ chọn kết quả 01 lần kiểm tra làm kết quả của cụm chuyên đề — Điều 6 và Điều 7.