TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT — Dạy thêm, học thêm: Nguyên tắc, tổ chức và trách nhiệm quản lý — Điều 1 đến Điều 18

Gói ôn trọng tâm Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT về dạy thêm, học thêm: phạm vi điều chỉnh, bốn nguyên tắc, ba điều cấm, dạy thêm trong và ngoài nhà trường, trách nhiệm quản lý. Đã đối chiếu bản sửa đổi Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 quy định về dạy thêm, học thêm (đã được sửa đổi bởi Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT): những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.

Số hiệu29/2024/TT-BGDĐT
Ngày ban hành30/12/2024
Ngày có hiệu lực14/02/2025
Cấu trúc4 chương, 18 điều (sau khi sửa đổi bởi Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT còn 16 điều; đã bãi bỏ Điều 10 và Điều 11)
Thay thế
Phạm vi gói ônToàn văn Điều 1 đến Điều 18 (Chương I đến Chương IV) — 14 trên tổng số 43 điều

Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15

Chương Phạm vi
Chương I — Quy định chung Có trong gói ôn này Điều 1–4
Chương II — Tổ chức dạy thêm, học thêm Có trong gói ôn này Điều 5–7
Chương III — Trách nhiệm quản lý Có trong gói ôn này Điều 8–14
Chương IV — Thanh tra, xử lý vi phạm và điều khoản thi hành Có trong gói ôn này Điều 15–18
⚠ Điểm mới đáng chú ý. Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT (hiệu lực 15/5/2026) sửa đổi theo hướng: bãi bỏ hẳn Điều 10 (trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp huyện) và Điều 11 (trách nhiệm Phòng Giáo dục và Đào tạo); chuyển toàn bộ trách nhiệm về Ủy ban nhân dân cấp xã tại Điều 12 viết lại; nới trần 02 tiết/tuần khi Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định; bổ sung quy định về đường dây nóng; Mẫu số 03 phụ lục thay Phòng Giáo dục và Đào tạo bằng Ủy ban nhân dân cấp xã/phường/đặc khu.

Mục lục — Điều 1 đến Điều 14

Xem toàn văn tài liệu

Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.

Tóm tắt nội dung từng điều

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Dạy thêm, học thêm là hoạt động dạy học các môn học, hoạt động giáo dục phụ thêm NGOÀI thời lượng quy định trong kế hoạch giáo dục theo Chương trình giáo dục phổ thông hoặc Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông (trích Điều 2 khoản 1).

Điều 2. Giải thích từ ngữ — Trong nhà trường và ngoài nhà trường

Phân biệt dạy thêm, học thêm TRONG NHÀ TRƯỜNG (do nhà trường tổ chức) và NGOÀI NHÀ TRƯỜNG (không do nhà trường tổ chức). Tiêu chí phân biệt duy nhất là phụ thêm NGOÀI thời lượng và CHỦ THỂ tổ chức, không phụ thuộc địa điểm. ĐÃ SỬA khoản 1 theo Thông tư 19/2026.

Điều 3. Nguyên tắc dạy thêm, học thêm

Bốn nguyên tắc: (1) chỉ tổ chức khi học sinh tự nguyện, cha mẹ đồng ý, không được dùng bất cứ hình thức nào để ép buộc; (2) góp phần phát triển phẩm chất, năng lực phù hợp tâm sinh lí lứa tuổi, bảo đảm sức khoẻ; (3) không cắt giảm nội dung dạy học chính khóa để đưa vào dạy thêm, không ảnh hưởng tổ chức thực hiện chương trình giáo dục; (4) không mang định kiến về sắc tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, giới, địa vị xã hội.

Điều 4. Ba trường hợp không được dạy thêm

Ba điều cấm: (1) Không tổ chức dạy thêm đối với học sinh TIỂU HỌC, trừ bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kĩ năng sống; (2) Giáo viên đang dạy tại trường không được dạy thêm ngoài nhà trường CÓ THU TIỀN đối với chính học sinh mà mình đang được phân công dạy; (3) Giáo viên trường công lập không được tham gia quản lí, điều hành việc dạy thêm ngoài nhà trường, nhưng CÓ THỂ tham gia DẠY THÊM.

Điều 5. Dạy thêm, học thêm trong nhà trường

Ba đối tượng được học thêm trong nhà trường: (i) học sinh có kết quả môn học cuối học kì liền kề mức CHƯA ĐẠT; (ii) học sinh được nhà trường chọn bồi dưỡng học sinh giỏi; (iii) học sinh lớp cuối cấp tự nguyện ôn thi tuyển sinh, ôn thi tốt nghiệp. Lớp không quá 45 học sinh, mỗi môn không quá 02 tiết/tuần (ĐÃ SỬA — Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có thể cho vượt). Không xếp xen kẽ thời khóa biểu, không dạy trước.

Điều 6. Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường

Phải đăng kí kinh doanh (ĐÃ SỬA — viết lại toàn điều). Công khai môn học, thời lượng, học phí. Giáo viên phải báo cáo Hiệu trưởng, có thêm quy định về mối quan hệ với chủ cơ sở.

Điều 7. Kinh phí dạy thêm

Trong trường dùng ngân sách, ngoài trường tự... (nội dung bị cắt trong tài liệu).

Điều 8. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh trong quản lý dạy thêm, học thêm (ĐÃ SỬA — nội dung cụ thể không trích đầy đủ trong tài liệu).

Điều 9. Trách nhiệm Sở Giáo dục và Đào tạo

Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo trong quản lý dạy thêm, học thêm (ĐÃ SỬA — nội dung cụ thể không trích đầy đủ trong tài liệu).

Điều 10. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp huyện

ĐÃ BÃI BỎ bởi Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT. Trách nhiệm chuyển về Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại Điều 12 viết lại.

Điều 11. Trách nhiệm Phòng Giáo dục và Đào tạo

ĐÃ BÃI BỎ bởi Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT. Trách nhiệm chuyển về Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại Điều 12 viết lại.

Điều 12. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp xã

ĐÃ SỬA — viết lại toàn điều theo Thông tư 19/2026. Tiếp nhận trách nhiệm từ Điều 10 và Điều 11 cũ; có bổ sung quy định về đường dây nóng.

Điều 13. Trách nhiệm Hiệu trưởng

ĐÃ SỬA và bổ sung quy định về đường dây nóng theo Thông tư 19/2026.

Điều 14. Trách nhiệm giáo viên

Nội dung cụ thể không trích đầy đủ trong tài liệu.

Điều 15. Thanh tra, kiểm tra

Thuộc Chương IV. Nội dung cụ thể không trích đầy đủ trong tài liệu.

Điều 16. Xử lý vi phạm

Thuộc Chương IV. Nội dung cụ thể không trích đầy đủ trong tài liệu.

Điều 17. Hiệu lực thi hành

Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 14/02/2025.

Điều 18. Trách nhiệm thi hành

Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 15/5/2026.

Câu hỏi ôn tập mẫu

Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.

1. Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày nào?

Có hiệu lực kể từ ngày 14/02/2025 (Điều 17).

2. Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi văn bản nào và có hiệu lực từ ngày nào?

Được sửa đổi bởi Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực kể từ ngày 15/5/2026.

3. Ba điều cấm dạy thêm tại Điều 4 gồm những điều nào?

(1) Không tổ chức dạy thêm đối với học sinh tiểu học, trừ bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kĩ năng sống; (2) Giáo viên đang dạy tại trường không được dạy thêm ngoài nhà trường có thu tiền đối với chính học sinh mà mình đang được phân công dạy; (3) Giáo viên trường công lập không được tham gia quản lí, điều hành việc dạy thêm ngoài nhà trường, nhưng có thể tham gia dạy thêm.

4. Trường hợp nào học sinh tiểu học được dạy thêm?

Được dạy thêm đối với ba trường hợp: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kĩ năng sống (Điều 4 khoản 1).

5. Ba đối tượng được học thêm trong nhà trường theo Điều 5?

(i) Học sinh có kết quả môn học cuối học kì liền kề mức chưa đạt; (ii) Học sinh được nhà trường chọn bồi dưỡng học sinh giỏi; (iii) Học sinh lớp cuối cấp tự nguyện ôn thi tuyển sinh, ôn thi tốt nghiệp (Điều 5).

6. Sĩ số lớp dạy thêm trong nhà trường và số tiết mỗi môn tối đa là bao nhiêu?

Lớp không quá 45 học sinh; mỗi môn không quá 02 tiết/tuần. Theo Thông tư 19/2026, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có thể cho phép vượt khi xem xét, quyết định (Điều 5).

7. Tiêu chí phân biệt dạy thêm trong nhà trường và ngoài nhà trường là gì?

Tiêu chí phân biệt duy nhất là phụ thêm NGOÀI thời lượng quy định trong kế hoạch giáo dục và chủ thể tổ chức (nhà trường tổ chức thì là trong nhà trường; tổ chức khác đứng ra thì là ngoài nhà trường), không phụ thuộc địa điểm (Điều 2 khoản 1).

8. Bốn nguyên tắc dạy thêm, học thêm theo Điều 3?

(1) Chỉ tổ chức khi học sinh tự nguyện, cha mẹ đồng ý, không được dùng bất cứ hình thức nào để ép buộc; (2) Góp phần phát triển phẩm chất, năng lực phù hợp tâm sinh lí lứa tuổi, bảo đảm sức khoẻ; (3) Không cắt giảm nội dung dạy học chính khóa để đưa vào dạy thêm, không ảnh hưởng tổ chức thực hiện chương trình giáo dục; (4) Không mang định kiến về sắc tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, giới, địa vị xã hội.

9. Thông tư 19/2026 sửa đổi những điểm quan trọng nào?

Bãi bỏ hẳn Điều 10 (UBND cấp huyện) và Điều 11 (Phòng Giáo dục và Đào tạo); chuyển trách nhiệm về UBND cấp xã tại Điều 12 viết lại; nới trần 02 tiết/tuần khi Giám đốc Sở đồng ý; bổ sung đường dây nóng; Mẫu số 03 phụ lục thay Phòng Giáo dục và Đào tạo bằng UBND cấp xã/phường/đặc khu.

10. Giáo viên trường công lập có được tham gia dạy thêm ngoài nhà trường không?

Được tham gia dạy thêm, nhưng KHÔNG được tham gia quản lí, điều hành việc dạy thêm ngoài nhà trường (Điều 4 điều cấm thứ ba).

← Quay lại danh sách