TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Điều lệ trường phổ thông (Tổ chức và quản lý nhà trường) — Chương I và Chương II, Điều 1 đến Điều 16

Gói ôn Điều lệ trường phổ thông theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT — trọng tâm Chương I quy định chung và Chương II tổ chức, quản lý nhà trường (Điều 1–16). Hai điểm mới lớn: phân cấp quản lý về cấp xã/Sở GD&ĐT và hội đồng trường chỉ còn ở trường tư thục. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (ban hành kèm Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT): những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.

Số hiệuThông tư số 15/2026/TT-BGDĐT
Ngày ban hành24/3/2026
Ngày có hiệu lực
Cấu trúc7 chương, 46 điều
Thay thếCác điều lệ cũ tách riêng từng cấp học
Phạm vi gói ônChương I (Điều 1–7) và Chương II (Điều 8–16) — 14 trên tổng số 43 điều

Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15

Chương Phạm vi
Chương I — Quy định chung Có trong gói ôn này Điều 1–7
Chương II — Tổ chức và quản lý nhà trường Có trong gói ôn này Điều 8–16
⚠ Điểm mới đáng chú ý. Hai điểm mới lớn nhất của bản 15/2026: (1) Phân cấp quản lý đã đổi theo việc bỏ cấp huyện — trường có cấp học cao nhất là trung học cơ sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (Phòng Văn hóa-Xã hội tham mưu); trường có cấp học cao nhất là trung học phổ thông thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; mọi phương án nhắc Phòng Giáo dục và Đào tạo hay UBND cấp huyện đều là bản cũ. (2) Hội đồng trường chỉ còn ở trường tư thục — Điều 8 ghi rõ "hội đồng trường (đối với trường tư thục)" và Điều 9 chỉ quy định cho trường tư thục; đây là hệ quả của Điều 55 Luật Giáo dục đã sửa (hội đồng trường công lập mầm non và phổ thông kết thúc hoạt động từ 01/01/2026); tổ chức Công đoàn ở Điều 8 cũng ghi (đối với trường tư thục).

Mục lục — Điều 1 đến Điều 14

Xem toàn văn tài liệu

Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.

Tóm tắt nội dung từng điều

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Điều 1 quy định phạm vi điều chỉnh gồm bảy nội dung khớp đúng bảy chương của Điều lệ: tổ chức và quản lý nhà trường; tài chính và tài sản; nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường; nhiệm vụ, quyền của giáo viên và nhân sự hỗ trợ giáo dục; nhiệm vụ, quyền của học sinh; quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; tổ chức hoạt động giáo dục. Khoản 2 mở rộng phạm vi áp dụng cho cả cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông (trừ trường chuyên biệt).

Điều 2. Vị trí trường phổ thông

Trường phổ thông là cơ sở giáo dục phổ thông thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng. Ba dấu hiệu pháp nhân phải nhớ đủ: tư cách pháp nhân – tài khoản riêng – con dấu riêng.

Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường

Điều 3 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của trường phổ thông: xác định tầm nhìn, sứ mạng, các giá trị cốt lõi; xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường và kế hoạch giáo dục nhà trường; tổ chức thực hiện chương trình giáo dục phổ thông; quyết định phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp, kĩ năng sống, giáo dục hội nhập, giáo dục hòa nhập, hoạt động trải nghiệm, giáo dục STEM/STEAM, năng lực số, trí tuệ nhân tạo (AI). Mọi hoạt động giáo dục tăng cường phải bảo đảm không vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm.

Điều 4. Loại hình trường và tên trường

Chỉ hai loại hình trường phổ thông: công lập (chủ yếu do ngân sách nhà nước bảo đảm, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và trực tiếp quản lý) và tư thục (nguồn ngoài ngân sách nhà nước, nhà đầu tư trong nước hoặc nước ngoài) — không còn dân lập vì dân lập chỉ áp dụng cho cơ sở giáo dục mầm non. Ba trường một cấp: tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông. Ba trường nhiều cấp học: tiểu học + trung học cơ sở; trung học cơ sở + trung học phổ thông; cả ba cấp (không có tổ hợp tiểu học + trung học phổ thông).

Điều 5. Tên trường và biển tên trường

Tên trường có hai phần: tên loại trường cộng tên riêng. Biển tên trường ghi cấp quản lý ở góc trên bên trái.

Điều 6. Phân cấp quản lý trường phổ thông

Trường tiểu học, trung học cơ sở (cấp học cao nhất là trung học cơ sở) do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, Phòng Văn hóa-Xã hội tham mưu. Trường trung học phổ thông (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý. Ranh giới nằm đúng giữa cấp xã và cấp tỉnh; bảng này khớp hoàn toàn với bảng thẩm quyền thành lập trường ở Điều 52 Luật Giáo dục đã sửa.

Điều 7. Trường chuyên biệt, tư thục

Trường chuyên biệt theo quy chế riêng. Đối với trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú, nội trú do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

Điều 8. Cơ cấu tổ chức trường phổ thông

Cơ cấu tổ chức gồm bốn tầng: (1) đơn vị quản trị gồm hiệu trưởng và phó hiệu trưởng; (2) hội đồng và đoàn thể gồm hội đồng trường (đối với trường tư thục), hội đồng thi đua, khen thưởng (trong đó hội đồng trường là hội đồng kỉ luật đối với trường tư thục), tổ chức Công đoàn (đối với trường tư thục), tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam (lãnh đạo toàn diện), Đoàn Thanh niên, Đội Thiếu niên Tiền phong; (3) các tổ chuyên môn, tổ văn phòng, tổ giáo dục đặc thù; (4) lớp học sinh.

Điều 9. Hội đồng trường của trường tư thục

Hội đồng trường chỉ có ở trường tư thục, là tổ chức quản trị nhà trường gồm các thành viên do hội nghị nhà đầu tư bầu, quyết định theo tỷ lệ vốn góp. Quy định khớp nguyên với khoản 3 Điều 55 Luật Giáo dục đã sửa.

Điều 10. Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng

Điều 10 quy định về hiệu trưởng và phó hiệu trưởng. Nhiệm kỳ hiệu trưởng 05 năm, không quá 02 nhiệm kỳ liên tiếp ở một trường công lập.

Điều 11. Hội đồng thi đua khen thưởng, kỉ luật, tư vấn

Điều 11 quy định các hội đồng thi đua, khen thưởng và hội đồng tư vấn. Số thành viên các hội đồng là số lẻ.

Điều 12. Tổ chức Đảng

Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trường phổ thông lãnh đạo toàn diện.

Điều 13. Tổ chuyên môn

Điều 13 quy định tổ chuyên môn: tổ có từ 07 thành viên trở lên thì có tổ phó.

Điều 14. Tổ văn phòng

Điều 14 quy định tổ văn phòng. Tổ văn phòng sinh hoạt ít nhất 01 lần trong 01 tháng.

Điều 15. Tổ giáo dục đặc thù

Điều 15 quy định tổ giáo dục đặc thù.

Điều 16. Lớp học

Sĩ số lớp học: tiểu học không quá 35 học sinh; trung học không quá 45 học sinh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể.

Câu hỏi ôn tập mẫu

Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.

1. Theo Điều 6 Điều lệ trường phổ thông 15/2026, trường có cấp học cao nhất là trung học cơ sở thuộc cơ quan nào quản lý và cơ quan nào tham mưu?

Thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý; Phòng Văn hóa-Xã hội tham mưu (Điều 6).

2. Trường phổ thông có cấp học cao nhất là trung học phổ thông do cơ quan nào quản lý?

Do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý (Điều 6).

3. Hội đồng trường theo Điều lệ 15/2026 chỉ còn ở loại trường nào?

Chỉ còn ở trường tư thục (Điều 8 và Điều 9).

4. Nhiệm kỳ hiệu trưởng trường phổ thông là bao nhiêu năm và giới hạn bao nhiêu nhiệm kỳ liên tiếp ở trường công lập?

Nhiệm kỳ 05 năm; không quá 02 nhiệm kỳ liên tiếp ở một trường công lập (Điều 10).

5. Sĩ số tối đa của lớp tiểu học và lớp trung học theo Điều 16?

Lớp tiểu học không quá 35 học sinh; lớp trung học không quá 45 học sinh. Cụ thể do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định (Điều 16).

6. Tổ chuyên môn có tổ phó khi có bao nhiêu thành viên trở lên?

Tổ chuyên môn có từ 07 thành viên trở lên thì có tổ phó (Điều 13).

7. Điều lệ 15/2026 quy định mấy loại hình trường phổ thông và gồm những loại nào?

Hai loại hình: công lập và tư thục — không còn dân lập (Điều 4).

8. Ba trường nhiều cấp học gồm những trường nào theo Điều 4?

Tiểu học + trung học cơ sở; trung học cơ sở + trung học phổ thông; cả ba cấp (Điều 4).

9. Theo Điều 2, trường phổ thông có tư cách pháp lý gì?

Trường phổ thông có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng (Điều 2).

10. Tên gọi chung cho các trường trong Điều lệ 15/2026 là gì?

Gọi chung là TRƯỜNG PHỔ THÔNG (Điều 1, khoản 2).

← Quay lại danh sách