TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Điều lệ trường phổ thông (Hoạt động giáo dục và giáo viên) — Chương III và Chương IV · Điều 17 đến Điều 30

Trọng tâm Chương III (tổ chức hoạt động giáo dục: chương trình, kế hoạch, hồ sơ, đánh giá) và Chương IV (giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục). Điểm nóng: hệ thống 15+3 hồ sơ Điều 21 và cách viết mới của Điều 26. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT ngày 24/3/2026: những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.

Số hiệu15/2026/TT-BGDĐT
Ngày ban hành24/3/2026
Ngày có hiệu lực
Cấu trúcPhạm vi PDF: 2 chương (Chương III: 9 điều; Chương IV: 5 điều)
Thay thế
Phạm vi gói ônChương III và Chương IV · Điều 17 đến Điều 30 — 14 trên tổng số 43 điều

Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15

Chương Phạm vi
Chương III — Tổ chức hoạt động giáo dục Có trong gói ôn này Điều 17–25
Chương IV — Nhiệm vụ và quyền của giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục Có trong gói ôn này Điều 26–30
⚠ Điểm mới đáng chú ý. Bản 15/2026 có các điểm mới đáng chú ý: (1) Thuật ngữ "nhân sự hỗ trợ giáo dục" thay cho "nhân viên" theo Điều 66b Luật Giáo dục; (2) Điều 26 không còn liệt kê chi tiết nhiệm vụ của giáo viên như các điều lệ c mà dẫn chiếu sang "vị trí việc làm" được giao theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; chỉ ba vai đặc thù được liệt kê riêng là giáo viên chủ nhiệm, Tổng phụ trách Đội và giáo viên kiêm nhiệm; (3) Bổ sung các cụm từ mới: STEM/STEAM, năng lực số, trí tuệ nhân tạo (AI) và tăng thời lượng môn Tiếng Anh; (4) Tại Điều 20, chuỗi phối hợp phổ cập đã bỏ cấp huyện, chỉ còn cấp xã; giáo dục bắt buộc áp cho CẢ tiểu học và THCS; (5) Hệ thống hồ sơ tại Điều 21 rút gọn mạnh so với các điều lệ cũ (bỏ sổ điểm cá nhân, sổ báo giảng, dự giờ).

Mục lục — Điều 1 đến Điều 14

Xem toàn văn tài liệu

Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.

Tóm tắt nội dung từng điều

Điều 17. Chương trình và kế hoạch giáo dục của nhà trường

Trường thực hiện chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, thống nhất cả nước; đồng thời chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường trên cơ s khung thời gian năm học và đặc điểm học sinh. Tổ chức dạy học 02 buổi/ngày; tăng cường trải nghiệm, hướng nghiệp, STEM/STEAM, năng lực số, trí tuệ nhân tạo (AI) và Tiếng Anh; nhằm hình thành và phát triển phm chất, năng lực, phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất và thẩm mĩ.

Điều 18. Sách giáo khoa và tài liệu giáo dục địa phương

Quy định bốn loại học liệu: sách giáo khoa, tài liệu giáo dục địa phương, thiết bị dạy học (theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu) và xuất bản phẩm tham khảo. Sách giáo khoa do Bộ trưởng phê duyệt, quyết định một bộ sách dùng thống nhất toàn quốc. Giáo viên được khuyến khích tự làm thiết bị dạy học, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, thiết bị đi theo danh mục khớp với điểm d khoản 1 Điều 32 Luật Giáo dục.

Điều 19. Các hình thức hoạt động giáo dục

Liệt kê mười một hình thức hoạt động giáo dục, chia hai nhóm: trong lớp (lí thuyết, bài tập, thực hành, thí nghiệm) và ngoài lớp (dự án, tham quan, trải nghiệm, tự nghiên cứu, đọc sách, sinh hoạt tập thể, câu lạc bộ, phục vụ cộng đồng). Ba cách tổ chức học sinh: độc lập, nhóm, cả lớp; có thể tổ chức trong và ngoài khuôn viên nhà trường.

Điều 20. Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, giáo dục bắt buộc

Trường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác phổ cập, xóa mù chữ và giáo dục bắt buộc. Chuỗi thẩm quyền: trường đề nghị UBND cấp xã, tham mưu UBND cấp xã kiểm tra công nhận đạt chun — không còn cấp huyện. Giáo dục bắt buộc áp cho CẢ tiểu học và trung học cơ sở (theo Điều 14 Luật Giáo dục đã sửa).

Điều 21. Hệ thống hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục

Hai nhóm: 15 loại hồ sơ của nhà trường và 3 loại của giáo viên. Nhà trường gồm: sổ đăng bộ, học bạ, sổ theo dõi và đánh giá học sinh, sổ ghi đầu bài, sổ quản lý cấp phát văn bằng/chứng chỉ (THPT), kế hoạch chiến lược và kế hoạch giáo dục, hồ sơ lưu trữ văn bản công văn đi đến, hồ sơ thiết bị giáo dục thư viện, hồ sơ tài sản tài chính, hồ sơ phổ cập giáo dục, hồ sơ khen thưng kỷ luật, hồ sơ theo dõi sức khỏe học sinh, hồ sơ giáo dục đối với học sinh khuyết tật (nếu có), hồ sơ kiểm tra đánh giá nhân sự, hồ sơ quản lý cấp phát văn bằng. Giáo viên gồm: kế hoạch bài dạy (giáo án) — mọi giáo viên; sổ chủ nhiệm — chỉ giáo viên chủ nhiệm; sổ công tác Đội — chỉ Tổng phụ trách Đội. Hồ sơ có thể dùng dưới dạng điện tử hoặc bản giấy.

Điều 22. Đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh

Bốn tính chất mở đầu: toàn diện, công bằng, trung thực, khách quan, vì sự tiến bộ của học sinh. Bảo đảm tính bảo mật thông tin, kết quả học tập; coi trọng động viên khuyến khích; dùng nhiều phương pháp, hình thức, kỹ thuật và công cụ khác nhau; chú trọng đánh giá quá trình; đề cao vai trò chuyên môn và trách nhiệm của giáo viên. Ba chữ KHÔNG: không so sánh học sinh này với học sinh khác; không gây áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh; giảm yêu cầu nhận xét mang tính hình thức.

Điều 23. Phòng truyền thống và ngày truyền thống

Trường có phòng truyền thống; tổ chức các hoạt động giáo dục truyền thống và ngày truyền thống của nhà trường.

Điều 24. Văn hóa đọc

Nhà trường xây dựng và phát triển văn hóa đọc, thói quen đọc sách; tổ chức đọc tại thư viện, lớp học hoặc cho mượn tài liệu về đọc ở nhà; luân chuyển sách giữa các lớp, các điểm trường; có tiết đọc và tiết học thư viện ở tiểu học.

Điều 25. Hợp tác quốc tế

Trường tổ chức các hoạt động hp tác quốc tế trong khuôn khổ quy định.

Điều 26. Nhiệm vụ của giáo viên

Giáo viên thực hiện nhiệm vụ tương ứng với vị trí việc làm được giao theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo — bản 15/2026 không liệt kê chi tiết nhiệm vụ như các điều lệ cũ. Chỉ ba vai đặc thù được liệt kê riêng: giáo viên chủ nhiệm lớp, Tổng phụ trách Đội và giáo viên kiêm nhiệm.

Điều 27. Nhân sự h trợ giáo dục

Thuật ngữ mới "nhân sự hỗ trợ giáo dục" thay cho "nhân viên", theo đúng Điều 66b Luật Giáo dục; quy định nhiệm vụ, quyền của nhân sự hỗ trợ giáo dục trong nhà trường.

Điều 28. Trình độ chuẩn và chuẩn nghề nghiệp

Giáo viên phải đạt trình độ chuẩn và chuẩn nghề nghiệp; trường hợp chưa đạt chuẩn thì được tạo điều kiện đào tạo, bồi dưỡng.

Điều 29. Quy tắc ứng xử

Giáo viên và nhân sự hỗ tr giáo dục thực hiện quy tắc ứng xử theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 30. Khen thưởng và xử lý vi phạm

Quy định về khen thưởng và xử lý vi phạm đối với giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục theo quy định pháp luật.

Câu hỏi ôn tập mẫu

Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.

1. Theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT, Điều 26 quy định nhiệm vụ của giáo viên như thế nào?

Điều 26 không liệt kê chi tiết nhiệm vụ của giáo viên như các điều lệ cũ. Giáo viên thực hiện nhiệm vụ tương ứng với vị trí việc làm được giao theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chỉ ba vai đặc thù được liệt kê riêng: giáo viên chủ nhiệm lớp, Tổng phụ trách Đội và giáo viên kiêm nhiệm.

2. Điều 21 quy định bao nhiêu loại hồ sơ của nhà trường và bao nhiêu loại của giáo viên? Liệt kê hồ sơ giáo viên.

Điều 21 quy định 15 loại hồ sơ của nhà trường và 3 loại của giáo viên. Hồ sơ giáo viên gồm: kế hoạch bài dạy (giáo án) — mọi giáo viên; sổ chủ nhiệm — chỉ giáo viên làm công tác chủ nhiệm; sổ công tác Đội — chỉ Tổng phụ trách Đội.

3. Ba sổ gắn trực tiếp với học sinh tại Điều 21 là những sổ nào?

Ba sổ gắn trực tiếp với học sinh: sổ đăng bộ, học bạ và sổ theo dõi và đánh giá học sinh.

4. Nguyên tắc đánh giá kết quả học tập và rèn luyện theo Điều 22 gồm những gì?

Bốn tính chất: toàn diện, công bng, trung thực, khách quan, vì sự tiến bộ của học sinh. Ba chữ KHÔNG: (i) không so sánh học sinh này với học sinh khác; (ii) không gây áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh; (iii) giảm yêu cầu nhận xét mang tính hình thức. Đồng thời bảo đảm bảo mật thông tin, kết quả học tập; coi trọng động viên khuyến khích; chú trọng đánh giá quá trình; đề cao vai trò chuyên môn và trách nhiệm của giáo viên.

5. Theo Điều 20, giáo dục bắt buộc áp dụng cho các cấp học nào và nhà trường phối hợp với cơ quan nào?

Giáo dục bắt buộc áp cho CẢ tiểu học và trung học cơ sở (theo Điều 14 Luật Giáo dục đã sửa). Nhà trường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác phổ cập, xóa mù chữ, giáo dục bắt buộc — chuỗi thẩm quyền đã bỏ cấp huyện.

6. Điều 17 yêu cầu nhà trường tổ chức dạy học mấy buổi/ngày và những nội dung nào được tăng cường?

Nhà trường tổ chức dạy học 02 buổi/ngày; tăng cường hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, STEM/STEAM, năng lực số, trí tuệ nhân tạo (AI) và tăng thời lượng môn Tiếng Anh, nhằm hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh.

7. Điều 18 quy định việc lựa chọn sách giáo khoa như thế nào?

Sách giáo khoa do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, quyết định một bộ sách dùng thống nhất toàn quốc (khớp với điểm d khoản 1 Điều 32 Luật Giáo dục).

8. "Nhân sự hỗ trợ giáo dục" Điều 27 là thuật ngữ mới thay cho cụm từ nào và theo căn cứ nào?

"Nhân sự hỗ trợ giáo dục" là thuật ngữ mới của bản 15/2026 thay cho "nhân viên", theo đúng Điều 66b Luật Giáo dục.

9. Điều 28 quy định xử lý ra sao khi giáo viên chưa đạt trình độ chun/chuẩn nghề nghiệp?

Giáo viên chưa đạt chuẩn thì được nhà trường tạo điều kiện để đào tạo, bồi dưỡng.

10. Điều 24 quy định những nội dung gì về văn hóa đọc?

Nhà trường xây dựng và phát triển văn hóa đọc, thói quen đọc sách; tổ chức đọc tại thư viện, lớp học hoặc cho mượn tài liệu về đọc ở nhà; luân chuyển sách giữa các lớp, các điểm trường; riêng tiểu học có tiết đọc và tiết học thư viện.

← Quay lại danh sách