TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam — Chương I đến IV · Điều 1 đến Điều 68
Gói ôn tầng lõi chung về Hiến pháp 2013 (bản hợp nhất 52/VBHN-VPQH đã gộp Nghị quyết 203/2025/QH15). Phạm vi: Chương I đến IV, Điều 1–68, gồm chế độ chính trị, quyền con người, quyền công dân, kinh tế xã hội và bảo vệ Tổ quốc. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 — Bản hợp nhất số 52/VBHN-VPQH: những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.
| Số hiệu | 52/VBHN-VPQH |
|---|---|
| Ngày ban hành | 21/7/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2014 (Hiến pháp 2013); 16/6/2025 (Nghị quyết 203/2025/QH15) |
| Cấu trúc | 11 chương, 120 điều |
| Thay thế | |
| Phạm vi gói ôn | Chương I đến Chương IV · Điều 1 đến Điều 68 — 14 trên tổng số 43 điều |
Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15
| Chương | Phạm vi | |
|---|---|---|
| Chương I — Chế độ chính trị Có trong gói ôn này | Điều 1–13 | |
| Chương II — Quyền con người, quyền công dân; nghĩa vụ cơ bản của công dân Có trong gói ôn này | Điều 14–49 | |
| Chương III — Kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường Có trong gói ôn này | Điều 50–63 | |
| Chương IV — Bảo vệ Tổ quốc Có trong gói ôn này | Điều 64–68 |
Mục lục — Điều 1 đến Điều 14
- 1 Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- 2 Quyền lực nhà nước
- 3 Trách nhiệm của Nhà nước với quyền làm chủ của Nhân dân
- 4 Đảng Cộng sản Việt Nam
- 5 Ngôn ngữ quốc gia
- 6 Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước
- 7 Quyền bầu cử
- 8 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
- 9 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- 10 Công đoàn Việt Nam
- 11 Bảo vệ Tổ quốc
- 12 Đường lối đối ngoại
- 13 Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, Quốc khánh, Thủ đô
- 14 Nguyên tắc chung và nguyên tắc hạn chế quyền con người, quyền công dân
- 15 Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân
- 16 Bình đẳng trước pháp luật
- 17 Quyền có quốc tịch
- 18 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài
- 19 Quyền sống
- 20 Quyền bất khả xâm phạm về thân thể
- 21 Quyền bất khả xâm phạm về đời tư (mở đầu nhóm quyền cụ thể)
- 44 Nghĩa vụ cơ bản của công dân (mở đầu nhóm)
- 50 Chương III — Kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục (mở đầu)
- 64 Chương IV — Bảo vệ Tổ quốc (mở đầu)
- 68 Điều cuối phạm vi gói ôn (Chương IV)
Xem toàn văn tài liệu
Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.
Tóm tắt nội dung từng điều
Điều 1. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nêu bốn thuộc tính của nước: độc lập, có chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ; lãnh thổ gồm đất liền, hải đảo, vùng biển, vùng trời.
Điều 2. Quyền lực nhà nước
Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa ba quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp; của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.
Điều 3. Trách nhiệm của Nhà nước với quyền làm chủ của Nhân dân
Nhà nước bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện.
Điều 4. Đảng Cộng sản Việt Nam
Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và cả dân tộc Việt Nam; lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội; hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật, gắn bó mật thiết với nhân dân, phục vụ nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân. Nền tảng tư tưởng gồm chủ nghĩa Mác-Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh (3 khoản).
Điều 5. Ngôn ngữ quốc gia
Tiếng Việt là ngôn ngữ quốc gia.
Điều 6. Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước
Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và các cơ quan khác.
Điều 7. Quyền bầu cử
Bốn nguyên tắc bầu cử: phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
Điều 8. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ; cán bộ, công chức, viên chức phải tôn trọng, tận tụy phục vụ, liên hệ chặt chẽ, lắng nghe và chịu sự giám sát của Nhân dân (nội dung này lặp lại ở Điều 6 Luật Cán bộ, công chức).
Điều 9. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện, là bộ phận của hệ thống chính trị, cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; hoạt động trong khuôn khổ hiệp thương dân chủ, giám sát, phản biện xã hội. Điểm mới theo Nghị quyết 203/2025: năm tổ chức chính trị xã hội — Công đoàn, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh — nay là các tổ chức trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (không còn là tổ chức thành viên độc lập). 3 khoản, đã sửa đổi.
Điều 10. Công đoàn Việt Nam
Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân. Theo bản sửa đổi bổ sung vế: Công đoàn là đại diện duy nhất của người lao động ở cấp quốc gia trong quan hệ lao động và quan hệ quốc tế về công đoàn; tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát. 1 đoạn, đã sửa đổi.
Điều 11. Bảo vệ Tổ quốc
Tổ quốc Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm; mọi hành vi chống lại độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, chống lại sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đều bị nghiêm trị.
Điều 12. Đường lối đối ngoại
Việt Nam thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế. Trình bày dưới dạng một đoạn văn liền, không chia khoản.
Điều 13. Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, Quốc khánh, Thủ đô
Quốc kỳ là hình chữ nhật, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài. Quốc huy hình tròn. Quốc ca là nhạc và lời bài Tiến quân ca. Quốc khánh là ngày 2 tháng 9 năm 1945. Thủ đô là Hà Nội. 5 khoản.
Điều 14. Nguyên tắc chung và nguyên tắc hạn chế quyền con người, quyền công dân
Các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật (khoản 1); quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng (khoản 2). 2 khoản.
Điều 15. Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân
Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân; mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác; công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội; việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác. 4 khoản.
Điều 16. Bình đẳng trước pháp luật
Mọi người (gồm cả người nước ngoài) bình đẳng trước pháp luật, không bị phân biệt đối xử.
Điều 17. Quyền có quốc tịch
Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam; công dân Việt Nam không thể bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác; công dân Việt Nam ở nước ngoài được Nhà nước bảo hộ.
Điều 18. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là bộ phận không tách rời của cộng đồng dân tộc Việt Nam; Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, giữ quan hệ gắn bó với gia đình, quê hương, góp phần xây dựng quê hương, đất nước.
Điều 19. Quyền sống
Mọi người có quyền sống; không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật.
Điều 20. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể
Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình; không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang; có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể, hiến xác theo luật. 3 khoản.
Điều 21. Quyền bất khả xâm phạm về đời tư (mở đầu nhóm quyền cụ thể)
Mở đầu nhóm hơn hai mươi điều (Điều 21–43) liệt kê các quyền cụ thể của con người, công dân: đời tư, chỗ ở, đi lại, tín ngưỡng, ngôn luận, bầu cử, sở hữu, làm việc, học tập, môi trường.
Điều 44. Nghĩa vụ cơ bản của công dân (mở đầu nhóm)
Mở đầu nhóm Điều 44–49 quy định nghĩa vụ công dân: trung thành với Tổ quốc, bảo vệ Tổ quốc, tuân theo Hiến pháp và pháp luật, nộp thuế, tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
Điều 50. Chương III — Kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục (mở đầu)
Mở đầu Chương III, Điều 50–63, gồm các quy định về chủ thể kinh tế, quyền tài sản, sở hữu, các vấn đề xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường.
Điều 64. Chương IV — Bảo vệ Tổ quốc (mở đầu)
Mở đầu Chương IV, Điều 64–68, quy định các nội dung về quốc phòng, an ninh, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, lực lượng vũ trang nhân dân.
Điều 68. Điều cuối phạm vi gói ôn (Chương IV)
Điều cuối cùng nằm trong phạm vi gói ôn Chương I–IV; các điều sau nằm ở Chương V trở đi và không thuộc phạm vi tài liệu hiện tại.
Câu hỏi ôn tập mẫu
Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.
1. Quyền lực nhà nước ở Việt Nam được tổ chức theo nguyên tắc nào?
Theo Điều 2 Hiến pháp 2013: quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa ba quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp; của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.
2. Đảng Cộng sản Việt Nam có vị trí, vai trò gì theo Hiến pháp?
Điều 4: Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và cả dân tộc Việt Nam; lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội; hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật, chịu sự giám sát của Nhân dân.
3. Nêu bốn nguyên tắc bầu cử.
Điều 7: phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
4. Điều 9 đã sửa đổi theo Nghị quyết 203/2025 thay đổi điểm nào quan trọng nhất?
Năm tổ chức chính trị xã hội — Công đoàn, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh — nay là các tổ chức trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, không còn là tổ chức thành viên độc lập như trước.
5. Điểm mới đáng chú ý ở Điều 10 đã sửa đổi là gì?
Bổ sung vế khẳng định Công đoàn Việt Nam là đại diện duy nhất của người lao động ở cấp quốc gia trong quan hệ lao động và quan hệ quốc tế về công đoàn.
6. Quốc kỳ Việt Nam có đặc điểm gì?
Điều 13 khoản 1: Quốc kỳ là hình chữ nhật, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài.
7. Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ngày nào?
Điều 13 khoản 4: Quốc khánh là ngày 2 tháng 9 năm 1945.
8. Quyền con người, quyền công dân có thể bị hạn chế trong trường hợp nào?
Khoản 2 Điều 14: Chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật, vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng. Hạn chế phải bằng luật, không phải bằng nghị định hay thông tư.
9. Khi nào một người có thể bị bắt mà không cần quyết định của Tòa án hoặc Viện kiểm sát?
Khoản 2 Điều 20: Trừ trường hợp phạm tội quả tang; ngoài ra phải có quyết định của Tòa án nhân dân hoặc quyết định/phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân.
10. Đường lối đối ngoại của Việt Nam gồm những tính từ nào?
Điều 12: độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế.