TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật — Chương I đến Chương II, Điều 1 đến Điều 22
Ôn tập Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 64/2025/QH15: 14 khoản Điều 4 hệ thống văn bản theo thứ tự hiệu lực; 7 nguyên tắc Điều 5; quy tắc sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ Điều 8; thẩm quyền ban hành của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng, Tòa án, Viện kiểm sát, Bộ, Kiểm toán và chính quyền địa phương. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15: những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.
| Số hiệu | 64/2025/QH15 |
|---|---|
| Ngày ban hành | |
| Ngày có hiệu lực | 01/4/2025 |
| Cấu trúc | 9 chương, 72 điều |
| Thay thế | Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13, đã sửa đổi bởi Luật số 63/2020/QH14 |
| Phạm vi gói ôn | Chương I và Chương II · Điều 1 đến Điều 22 — 14 trên tổng số 43 điều |
Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15
| Chương | Phạm vi | |
|---|---|---|
| Chương I — Những quy định chung Có trong gói ôn này | Điều 1–9 | |
| Chương II — Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật Có trong gói ôn này | Điều 10–22 |
Mục lục — Điều 1 đến Điều 14
- 1 Phạm vi điều chỉnh
- 2 Định nghĩa văn bản quy phạm pháp luật
- 3 Các hình thức văn bản quy phạm pháp luật
- 4 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
- 5 Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 6 Phản biện xã hội, tham vấn, góp ý đối với chính sách, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
- 7 Ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày và dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài
- 8 Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật
- 9 Gửi, lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật
- 10 Luật, nghị quyết của Quốc hội
- 11 Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
- 12 Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
- 13 Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- 14 Nghị định, nghị quyết của Chính phủ
- 15 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- 16 Văn bản của Tòa án nhân dân
- 17 Văn bản của Viện kiểm sát nhân dân
- 18 Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
- 19 Văn bản của Kiểm toán nhà nước
- 20 Thông tư liên tịch giữa Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
- 21 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- 22 Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt và cấp huyện
Xem toàn văn tài liệu
Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.
Tóm tắt nội dung từng điều
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; nội dung cơ bản về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật. Luật này không quy định về làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp.
Điều 2. Định nghĩa văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục luật định. Bốn dấu hiệu bắt buộc gồm: chứa quy phạm pháp luật – đúng thẩm quyền – đúng hình thức – đúng trình tự, thủ tục; thiếu một dấu hiệu không phải văn bản quy phạm pháp luật (công văn, thông báo, kế hoạch không chứa quy phạm pháp luật nên không phải).
Điều 3. Các hình thức văn bản quy phạm pháp luật
Giải thích 6 khái niệm: (1) Quy phạm pháp luật – quy tắc xử sự chung, hiệu lực bắt buộc chung, do cơ quan nhà nước/người có thẩm quyền ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện; (2) Chính sách – tập hợp giải pháp cụ thể của Nhà nước để giải quyết vấn đề thực tiễn, phù hợp chủ trương, đường lối của Đảng; (3) Tham vấn chính sách – trao đổi trực tiếp giữa cơ quan lập đề xuất chính sách với cơ quan, tổ chức, cá nhân được tham vấn; (4) Đánh giá tác động của chính sách – phân tích, dự báo ảnh hưởng của từng giải pháp để chọn phương án tối ưu; (5) Rà soát văn bản quy phạm pháp luật – xem xét, đối chiếu, đánh giá để phát hiện, xử lý quy định mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực, không còn phù hợp; (6) Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật – xem xét, đánh giá, kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất với hệ thống pháp luật.
Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Liệt kê 14 khoản theo thứ tự hiệu lực pháp lý từ cao xuống thấp: 1) Hiến pháp; 2) bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội (gộp một khoản); 3) pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và nghị quyết liên tịch; 4) lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; 5) nghị định, nghị quyết của Chính phủ; 6) quyết định của Thủ tướng Chính phủ; 7) nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; 8) thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông tư của Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước (gộp chung một khoản); 9) thông tư liên tịch; 10) nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; 11) quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; 12) văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt; 13) nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện; 14) quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Lưu ý: quyết định của Thủ tướng đứng trên thông tư; bộ luật và luật gộp một khoản chứ không phải hai bậc; bốn loại thông tư (Chánh án, Viện trưởng VKS, Bộ trưởng, Tổng Kiểm toán) đều gộp chung khoản 8, không tách khoản riêng; khoản 13 và 14 về cấp huyện vẫn còn trong bản văn dù Luật Tổ chức chính quyền địa phương 72/2025/QH15 không sửa luật này.
Điều 5. Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Bảy nguyên tắc theo 7 khoản: (1) bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của Đảng Cộng sản Việt Nam; (2) bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất trong hệ thống pháp luật; thực hiện đúng thẩm quyền, nội dung, hình thức, trình tự, thủ tục; (3) bảo đảm tính thống nhất của văn bản là thành viên; (4) bình đẳng giới; (5) không trái với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; (6) văn bản quy định thí điểm phải xác định thời gian và phải sơ kết, tổng kết; (7) nguyên tắc khác. Khoản 1 và khoản 2 là hai khoản ra đề nhiều nhất; khoản 6 rất hay bị bỏ qua.
Điều 6. Phản biện xã hội, tham vấn, góp ý đối với chính sách, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội thực hiện phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trong thời gian tổ chức soạn thảo; cơ quan lập đề xuất chính sách có trách nhiệm tham vấn Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền và được tạo điều kiện góp ý kiến; cơ quan lập đề xuất chính sách, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu, giải trình đầy đủ, công khai việc tiếp thu, giải trình.
Điều 7. Ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày và dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài
Ngôn ngữ trong văn bản quy phạm pháp luật là tiếng Việt, bảo đảm chính xác, phổ thông, thống nhất, rõ ràng, dễ hiểu. Văn bản có thể bố cục theo phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm (phần, chương, mục, tiểu mục, điều phải có tên); phải đánh số, ký hiệu thể hiện rõ số thứ tự liên tục, năm ban hành, loại văn bản, cơ quan ban hành. Văn bản có thể được dịch ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài; bản dịch chỉ có giá trị tham khảo.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật
Có 6 khoản. Nguyên tắc gốc: văn bản chỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản của chính cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành. Ngưỡng buộc phải ban hành văn bản thay thế nếu thay đổi cơ bản chính sách, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng hoặc nếu sửa quá một phần hai tổng số điều (không phải hai phần ba, không phải một phần ba). Khi sửa đổi, bổ sung phải xác định rõ tên văn bản, phần, chương, mục, điều, khoản, điểm. Lưu ý: đình chỉ thi hành không chỉ do cơ quan ban hành mà còn do cơ quan có thẩm quyền khác, khác với sửa đổi, thay thế.
Điều 9. Gửi, lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật
Chậm nhất 03 ngày kể từ ngày công bố (luật, nghị quyết Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết Ủy ban Thường vụ Quốc hội) hoặc ký chứng thực, ký ban hành (văn bản khác), cơ quan/người có thẩm quyền phải gửi văn bản để đăng tải trên công báo điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. Hồ sơ chính sách, dự án và bản gốc văn bản phải lưu trữ theo pháp luật về lưu trữ. Văn bản của cơ quan trung ương đăng trên công báo điện tử quốc gia; văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, chính quyền địa phương đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt đăng trên công báo điện tử cấp tỉnh. Văn bản đăng tải trên công báo điện tử có giá trị như văn bản gốc.
Điều 10. Luật, nghị quyết của Quốc hội
Quốc hội ban hành luật và nghị quyết. Luật dùng cho những việc lớn, ổn định, lâu dài: tổ chức bộ máy, quyền con người, quyền đối ngoại, dân tộc, tôn giáo, tội phạm và hình phạt, tố tụng tư pháp, chính sách cơ bản về kinh tế, quốc phòng. Nghị quyết linh hoạt, tạm thời: tổ chức bộ máy, trưng cầu ý dân, chính sách mới khác luật hiện hành, thí điểm, giám sát, hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân.
Điều 11. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Có 2 khoản. Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh, nghị quyết để: (i) giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội – thẩm quyền này rất riêng, không phải của Quốc hội hay Tòa án; (ii) trong trường hợp được Quốc hội giao: tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp; tạm ngưng, điều chỉnh hiệu lực pháp lệnh, nghị quyết của mình; hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân – thẩm quyền này cũng thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, khớp với khoản 5 Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
Điều 12. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định để quy định: (1) tổng động viên hoặc động viên cục bộ; công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương; (2) vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước.
Điều 13. Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành nghị quyết liên tịch để quy định chi tiết những vấn đề được luật giao hoặc hướng dẫn một số vấn đề cần thiết trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.
Điều 14. Nghị định, nghị quyết của Chính phủ
Chính phủ ban hành nghị định, nghị quyết. Nghị định dùng để: (i) quy định chi tiết thi hành luật, pháp lệnh; (ii) quy định biện pháp cụ thể để tổ chức thi hành; (iii) quy định vấn đề thuộc thẩm quyền Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh – phải được Ủy ban Thường vụ Quốc hội đồng ý trước khi ban hành; (iv) quy định chỉ đạo, điều hành hoạt động của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, hệ thống hành chính và địa phương; (v) quy định vấn đề liên quan từ 02 Bộ, cơ quan ngang Bộ trở lên. Nghị quyết của Chính phủ dùng cho vấn đề chỉ đạo, điều hành.
Điều 15. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định để quy định: (1) nội dung được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định, nghị quyết của Chính phủ; (2) biện pháp chỉ đạo, điều hành hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương, chế độ làm việc với các thành viên Chính phủ, chính quyền địa phương và vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng; phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp; (3) biện pháp chỉ đạo, phối hợp hoạt động của các thành viên Chính phủ; kiểm tra hoạt động của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền địa phương trong việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Điều 16. Văn bản của Tòa án nhân dân
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành thông tư; Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành nghị quyết (xếp riêng ở khoản 7 Điều 4).
Điều 17. Văn bản của Viện kiểm sát nhân dân
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành thông tư.
Điều 18. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành thông tư để quy định: (1) chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ; (2) biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước của mình; phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.
Điều 19. Văn bản của Kiểm toán nhà nước
Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành thông tư.
Điều 20. Thông tư liên tịch giữa Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành thông tư liên tịch để quy định việc phối hợp trong thực hiện trình tự, thủ tục tố tụng, thi hành án, thi hành tạm giữ, tạm giam; phòng, chống tham nhũng và công tác bồi thường nhà nước; nội dung được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước (khoản 1). Khoản 2: không ban hành thông tư liên tịch giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với nhau.
Điều 21. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành nghị quyết để quy định: chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; chính sách, biện pháp bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cấp trên; biện pháp phát triển kinh tế – xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương và biện pháp đặc thù khác; thực hiện thí điểm chính sách theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định để quy định: chi tiết được giao trong văn bản cấp trên; biện pháp thi hành Hiến pháp, luật, văn bản cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp; biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương.
Điều 22. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt và cấp huyện
Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo Luật này và văn bản khác có liên quan của Quốc hội. Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành nghị quyết, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định để quy định những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp – khoản 13 và 14 Điều 4 vẫn giữ nguyên văn bản. Luật này có hiệu lực trước ngày 01/7/2025 (ngày bộ máy cấp huyện kết thúc hoạt động); Điều 52 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 không sửa luật này, nên nếu đề trích nguyên văn Điều 4 vẫn trả lời theo bản văn; trên thực tế hai khoản đó không còn chủ thể ban hành.
Câu hỏi ôn tập mẫu
Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.
1. Theo Điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 64/2025/QH15, văn bản quy phạm pháp luật phải có mấy dấu hiệu bắt buộc và đó là những dấu hiệu nào?
Bốn dấu hiệu bắt buộc: (1) có chứa quy phạm pháp luật; (2) do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành; (3) đúng hình thức; (4) đúng trình tự, thủ tục theo luật định. Thiếu một trong bốn dấu hiệu thì không phải văn bản quy phạm pháp luật.
2. Điều 4 Luật 64/2025/QH15 quy định hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gồm mấy khoản và sắp xếp theo nguyên tắc nào?
Gồm 14 khoản, sắp xếp theo thứ tự hiệu lực pháp lý từ cao xuống thấp, bắt đầu bằng Hiến pháp và kết thúc bằng quyết định của UBND cấp tỉnh, cấp huyện.
3. Thứ tự hiệu lực các văn bản sau đây đúng hay sai: bộ luật – luật của Quốc hội đứng trên pháp lệnh của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; quyết định của Thủ tướng Chính phủ đứng trên thông tư của Bộ trưởng?
Đúng. Theo khoản 2 Điều 4, bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội (gộp một khoản) đứng trên khoản 3 (pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội); theo khoản 6, quyết định của Thủ tướng đứng trên khoản 8 (thông tư của Bộ trưởng).
4. Điều 5 Luật 64/2025/QH15 quy định mấy nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật? Kể tên nguyên tắc tại khoản 1 và khoản 2.
Bảy nguyên tắc (7 khoản). Khoản 1: bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của Đảng Cộng sản Việt Nam. Khoản 2: bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất trong hệ thống pháp luật; thực hiện đúng thẩm quyền, nội dung, hình thức, trình tự, thủ tục.
5. Theo Điều 8, ngưỡng nào buộc phải ban hành văn bản thay thế?
Sửa quá một phần hai tổng số điều của văn bản, hoặc thay đổi cơ bản chính sách, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng thì phải ban hành văn bản thay thế (khoản 4 Điều 8). Không phải hai phần ba, một phần ba cũng làm được.
6. Văn bản nào có hiệu lực cao hơn: nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hay quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh?
Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh (khoản 10 Điều 4) đứng trên quyết định của UBND cấp tỉnh (khoản 11 Điều 4).
7. Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh, nghị quyết trong những trường hợp nào theo Điều 11?
Theo Điều 11: (i) giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; (ii) trong trường hợp được Quốc hội giao: tng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp; tạm ngưng, điều chỉnh hiệu lực pháp lệnh, nghị quyết của mình; hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân.
8. Theo Điều 14, nghị định nào phải được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội đồng ý trước khi ban hành?
Nghị định quy định vấn đề thuộc thẩm quyền Quốc hội hoặc Uỷ ban Thường vụ Quốc hội nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh – phải có sự đồng ý trước của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội (điểm c khoản 1 Điều 14).
9. Chủ tịch nước ban hành những loại văn bản nào theo Luật 64/2025/QH15?
Chủ tịch nước ban hành lệnh và quyết định (khoản 4 Điều 4, Điều 12).
10. Thủ tướng Chính phủ ban hành văn bản gì theo Luật 64/2025/QH15?
Thủ tướng ban hành quyết định (khoản 6 Điều 4, Điều 15).
11. Bộ trưởng, Chánh án TAND tối cao, Viện trưởng VKSND tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành chung một loại văn bản là gì?
Thông tư — cả bốn chủ thể này cùng gộp chung khoản 8 Điều 4; riêng Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao ban hành nghị quyết (khoản 7 Điều 4).
12. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 64/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày nào, thay thế văn bản nào?
Có hiệu lực từ ngày 01/4/2025 (Điều 71). Thay thế Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 đã sửa đổi bởi Luật số 63/2020/QH14.