TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật — Quy trình xây dựng, soạn thảo, thẩm định, thông qua và thủ tục rút gọn (Chương III đến V, Điều 23–52)
Gói ôn tập quy trình làm văn bản quy phạm pháp luật theo Luật 64/2025/QH15: 7 bước (chính sách – soạn thảo – thẩm định – trình – thẩm tra – thông qua – công bố), điểm mới tách quy trình chính sách và thông qua tại MỘT kỳ họp, các mốc thời gian quan trọng và thủ tục rút gọn. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15: những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.
| Số hiệu | 64/2025/QH15 |
|---|---|
| Ngày ban hành | |
| Ngày có hiệu lực | 01/4/2025 |
| Cấu trúc | 9 chương, 72 điều |
| Thay thế | |
| Phạm vi gói ôn | Chương III đến Chương V · Điều 23 đến Điều 52 — 14 trên tổng số 43 điều |
Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15
| Chương | Phạm vi | |
|---|---|---|
| Chương III — Mục 1 – Định hướng lập pháp nhiệm kỳ và Chương trình lập pháp hằng năm Có trong gói ôn này | Điều 23–26 | |
| Chương III — Mục 2 – Quy trình xây dựng chính sách (xác định, đánh giá tác động, tham vấn, thẩm định, thông qua chính sách) Có trong gói ôn này | Điều 27–32 | |
| Chương III — Mục 3 – Soạn thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Có trong gói ôn này | Điều 33–36 | |
| Chương III — Mục 4 – Thẩm tra, thông qua, công bố luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Có trong gói ôn này | Điều 37–43 | |
| Chương IV — Xây dựng, ban hành văn bản của các cơ quan khác (Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng, Bộ trưởng, chính quyền địa phương, Kiểm toán nhà nước, văn bản liên tịch) Có trong gói ôn này | Điều 44–49 | |
| Chương V — Thủ tục rút gọn và trường hợp đặc biệt Có trong gói ôn này | Điều 50–52 |
Mục lục — Điều 1 đến Điều 14
- 23 Định hướng lập pháp nhiệm kỳ
- 24 Chương trình lập pháp hằng năm
- 25 Chương trình lập pháp hằng năm (tiếp)
- 26 Chương trình lập pháp hằng năm (tiếp) – điều chỉnh
- 27 Khi nào phải thực hiện quy trình xây dựng chính sách
- 28 Xác định chính sách
- 29 Đánh giá tác động của chính sách
- 30 Lấy ý kiến, tham vấn chính sách
- 31 Thẩm định chính sách
- 32 Thông qua chính sách
- 33 Soạn thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
- 34 Thẩm định dự án
- 35 Cho ý kiến đối với dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội không do Chính phủ trình
- 36 Xem xét, quyết định việc trình
- 37 Thẩm tra dự án
- 38 Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến
- 39 Xem xét, thông qua dự thảo tại một kỳ họp
- 40 Trình tự xem xét, thông qua dự thảo luật
- 41 Trình tự xem xét, thông qua dự thảo luật, nghị quyết tại kỳ họp tiếp theo
- 42 Trình tự xem xét, thông qua dự thảo pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
- 43 Công bố luật, pháp lệnh, nghị quyết
- 44 Xây dựng, ban hành lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
- 45 Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, chính quyền địa phương
- 46 Xây dựng, ban hành nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
- 47 Xây dựng, ban hành thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- 48 Xây dựng, ban hành thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước
- 49 Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên tịch
- 50 Trường hợp và thẩm quyền quyết định xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
- 51 Trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- 52 Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong trường hợp đặc biệt
Xem toàn văn tài liệu
Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.
Tóm tắt nội dung từng điều
Điều 23. Định hướng lập pháp nhiệm kỳ
Xác định kế hoạch dài hạn của Quốc hội cho cả nhiệm kỳ. Đây là tầng kế hoạch dài hạn, phân biệt với Chương trình lập pháp hằng năm (từng năm, có cơ chế điều chỉnh). Điểm mới về tên gọi so với luật cũ dùng cụm 'Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh'.
Điều 24. Chương trình lập pháp hằng năm
Quy định Chương trình lập pháp hằng năm – kế hoạch từng năm của Quốc hội, có cơ chế điều chỉnh riêng, khác với Định hướng lập pháp nhiệm kỳ (kế hoạch dài hạn cả khóa).
Điều 25. Chương trình lập pháp hằng năm (tiếp)
Các nội dung tiếp theo về Chương trình lập pháp hằng năm, trong cụm Điều 24–26 về thông qua và điều chỉnh chương trình.
Điều 26. Chương trình lập pháp hằng năm (tiếp) – điều chỉnh
Quy định việc điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm thuộc nhóm Điều 24–26. Bẫy thường gặp: nhầm lẫn giữa Định hướng lập pháp nhiệm kỳ (dài hạn) và Chương trình lập pháp hằng năm (hằng năm).
Điều 27. Khi nào phải thực hiện quy trình xây dựng chính sách
Điều bản lề quyết định một dự án có phải làm quy trình chính sách trước khi soạn thảo hay không. Ba trường hợp bắt buộc làm quy trình chính sách: a) Luật, pháp lệnh mới; luật, pháp lệnh thay thế các luật, pháp lệnh hiện hành (không kèm điều kiện gì thêm); b) Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có nội dung hạn chế quyền con người, quyền công dân theo quy định của Hiến pháp; c) Nghị quyết thí điểm của Quốc hội. Ngoài ba trường hợp này thì không phải làm quy trình chính sách, nhưng vẫn phải nêu rõ tác động chính sách trong Bản thuyết minh quy phạm hóa chính sách.
Điều 28. Xác định chính sách
Bước thứ nhất trong năm bước của quy trình xây dựng chính sách. Thứ tự năm bước: Xác định (Điều 28) → Đánh giá tác động (Điều 29) → Lấy ý kiến, tham vấn (Điều 30) → Thẩm định (Điều 31) → Thông qua chính sách (Điều 32). Mẹo nhớ: 'XÁC – ĐÁNH – THAM – THẨM – THÔNG'.
Điều 29. Đánh giá tác động của chính sách
Bước thứ hai trong quy trình xây dựng chính sách, tiến hành sau khi xác định chính sách (Điều 28) và trước khi lấy ý kiến, tham vấn (Điều 30).
Điều 30. Lấy ý kiến, tham vấn chính sách
Bước thứ ba trong quy trình xây dựng chính sách, thực hiện sau đánh giá tác động (Điều 29) và trước thẩm định chính sách (Điều 31).
Điều 31. Thẩm định chính sách
Bước thứ tư trong quy trình xây dựng chính sách. Chú ý: Điều 31 chỉ áp dụng cho dự án do Chính phủ trình – nếu dự án không do Chính phủ trình thì không qua bước thẩm định chính sách này. Vế giới hạn thường bị bỏ qua.
Điều 32. Thông qua chính sách
Bước thứ năm, bước cuối cùng của quy trình xây dựng chính sách, sau khi đã xác định, đánh giá tác động, tham vấn và thẩm định chính sách.
Điều 33. Soạn thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Cơ quan trình tự mình soạn thảo hoặc phân công cơ quan khác soạn thảo (gọi chung là cơ quan chủ trì soạn thảo). Nếu dự án đã thực hiện quy trình xây dựng chính sách (Điều 27–32) thì soạn thảo trên cơ sở chính sách đã được thông qua; nếu không phải thực hiện quy trình chính sách thì soạn thảo trên cơ sở kế hoạch triển khai Định hướng lập pháp nhiệm kỳ và Chương trình lập pháp hằng năm. Cơ quan chủ trì soạn thảo phải lấy ý kiến các bên liên quan, lấy ý kiến phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc, đăng tải hồ sơ dự án trên cổng thông tin điện tử ít nhất 20 ngày để góp ý. Áp dụng chung cho mọi dự án, không riêng dự án do Chính phủ trình; sau bước soạn thảo, dự án do Chính phủ trình chuyển sang bước thẩm định (Điều 34), còn dự án không do Chính phủ trình thì Chính phủ chỉ cho ý kiến (Điều 35).
Điều 34. Thẩm định dự án
Chính phủ thẩm định dự án, chỉ áp dụng với dự án do Chính phủ trình. Hai động từ 'thẩm định' và 'cho ý kiến' ở Điều 34 và 35 khác nhau, hai vai trò khác nhau, hay bị đánh tráo.
Điều 35. Cho ý kiến đối với dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội không do Chính phủ trình
Chính phủ cho ý kiến đối với dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết không do Chính phủ trình, trước khi trình Quốc hội/Ủy ban Thường vụ Quốc hội; thời hạn cho ý kiến chậm nhất 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Khác với Điều 34 (Chính phủ thẩm định dự án do chính mình trình), ở Điều 35 Chính phủ chỉ cho ý kiến chứ không thẩm định. Ranh giới giữa hai điều này là chi tiết hay ra đề.
Điều 36. Xem xét, quyết định việc trình
Bước xem xét và quyết định việc trình dự án, thuộc giai đoạn thứ hai từ chính sách thành điều khoản, trước khi thẩm tra (Điều 37–38).
Điều 37. Thẩm tra dự án
Thẩm tra do cơ quan của Quốc hội thực hiện (cơ quan chủ trì thẩm tra), kết quả là báo cáo thẩm tra – tài liệu bắt buộc trong hồ sơ trình Quốc hội. Đây là việc của cơ quan lập pháp, sau khi hồ sơ đã được trình.
Điều 38. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến
Sau thẩm tra, Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về dự án luật, nghị quyết của Quốc hội. Chuỗi ba động từ theo đúng thứ tự: Thẩm định (bên hành pháp, trước khi trình) → Thẩm tra (cơ quan của Quốc hội, sau khi trình) → Cho ý kiến (Ủy ban Thường vụ Quốc hội).
Điều 39. Xem xét, thông qua dự thảo tại một kỳ họp
Điểm mới lớn nhất của Luật 2025. Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo luật, nghị quyết tại một kỳ họp; hồ sơ và báo cáo thẩm tra phải gửi đến đại biểu chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua pháp lệnh, nghị quyết tại một phiên họp; hồ sơ gửi chậm nhất là 10 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp. Hồ sơ gửi bằng bản điện tử và 03 bản giấy. Nguyên tắc một kỳ họp là mặc định; hai kỳ họp chỉ là ngoại lệ (khoản 11 Điều 40).
Điều 40. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo luật
Điều dài nhất chương, mô tả trình tự tại phiên họp gồm 12 khoản. Chuỗi tại kỳ họp: Tờ trình của cơ quan trình → Báo cáo thẩm tra của cơ quan chủ trì thẩm tra → Thảo luận tại phiên họp toàn thể (có thể thảo luận ở Tổ đại biểu trước) → giải trình, tiếp thu, chỉnh lý → rà soát ngôn ngữ, thể thức → Biểu quyết thông qua. Mốc riêng: Chủ tịch Quốc hội ký chứng thực chậm nhất là 03 ngày trước ngày biểu quyết thông qua. Người ký chứng thực luật, nghị quyết của Quốc hội là Chủ tịch Quốc hội, không phải cơ quan thẩm tra chủ trì như luật cũ.
Điều 41. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo luật, nghị quyết tại kỳ họp tiếp theo
Áp dụng khi dự thảo chưa được thông qua tại kỳ họp đầu (khoản 11 Điều 40). Trước kỳ họp tiếp theo, cơ quan trình phối hợp Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội (có thể qua Hội nghị đại biểu Quốc hội chuyên trách); Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến theo trình tự: cơ quan trình báo cáo tiếp thu-chỉnh lý → Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra nêu ý kiến → Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận. Tại kỳ họp tiếp theo: cơ quan trình báo cáo Quốc hội việc tiếp thu-chỉnh lý (nêu rõ điểm khác ý kiến UBTVQH/Chính phủ nếu có) → Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra nêu ý kiến → Quốc hội thảo luận → tiếp thu, chỉnh lý, biểu quyết thông qua và ký chứng thực theo khoản 7,8,9,10 Điều 40.
Điều 42. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua theo trình tự: cơ quan trình trình bày tờ trình → cơ quan chủ trì thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra → cơ quan/tổ chức/cá nhân được mời phát biểu → Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận, chủ tọa kết luận → cơ quan trình phối hợp Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra tiếp thu, chỉnh lý và hoàn thiện ngôn ngữ, thể thức chậm nhất 03 ngày trước ngày biểu quyết → cơ quan trình báo cáo việc tiếp thu-chỉnh lý → Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua → Chủ tịch Quốc hội ký pháp lệnh, nghị quyết. Nếu chưa được thông qua thì tiếp thu, chỉnh lý để trình lại tại phiên họp sau theo trình tự tương tự (khoản 2).
Điều 43. Công bố luật, pháp lệnh, nghị quyết
Khoản 1: Chủ tịch nước công bố luật, pháp lệnh chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày luật, pháp lệnh được thông qua. Đối với pháp lệnh mà Chủ tịch nước đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét lại: chậm nhất 10 ngày kể từ ngày pháp lệnh được thông qua, Chủ tịch nước gửi văn bản yêu cầu xem xét lại; Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét tại phiên họp gần nhất; sau khi Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua lại, Chủ tịch nước công bố chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông qua lại; nếu Chủ tịch nước vẫn không nhất trí thì trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất. Khoản 2: Tổng Thư ký Quốc hội – Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội công bố nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nghị quyết được thông qua; riêng nghị quyết ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn và trong trường hợp đặc biệt thì công bố chậm nhất là 05 ngày.
Điều 44. Xây dựng, ban hành lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
Chủ tịch nước tự mình hoặc theo đề nghị của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc cơ quan khác có thẩm quyền quyết định cơ quan chủ trì soạn thảo lệnh, quyết định. Cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức soạn thảo; Chủ tịch nước có thể yêu cầu thảo luận những vấn đề quan trọng; tùy nội dung, Chủ tịch nước quyết định đăng tải dự thảo trên cổng thông tin điện tử ít nhất 20 ngày để góp ý (trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác, hoặc rút gọn theo điểm b khoản 4 Điều 51). Cơ quan chủ trì soạn thảo tiếp thu ý kiến, báo cáo Chủ tịch nước; Chủ tịch nước xem xét, ký ban hành.
Điều 45. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, chính quyền địa phương
Điều chỉ có một câu duy nhất: Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, chính quyền địa phương (giao Chính phủ ban hành văn bản dưới luật quy định chi tiết, không quy định trực tiếp trong Luật này).
Điều 46. Xây dựng, ban hành nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán: Chánh án tổ chức, chỉ đạo soạn thảo; đăng tải dự thảo trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ và của Tòa án nhân dân tối cao ít nhất 20 ngày, gửi lấy ý kiến Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ/cơ quan ngang Bộ liên quan, Hội Luật gia, Liên đoàn Luật sư; Chánh án thành lập hội đồng tư vấn thẩm định; thảo luận tại phiên họp Hội đồng Thẩm phán có sự tham dự của Viện trưởng VKSNDTC và Bộ trưởng Bộ Tư pháp; Hội đồng Thẩm phán thông qua, Chánh án ký. Thông tư của Chánh án: Chánh án tổ chức soạn thảo, đăng tải dự thảo trên Cổng TTĐT TANDTC ít nhất 20 ngày; Hội đồng Thẩm phán thảo luận, cho ý kiến; Chánh án tiếp thu, ký ban hành.
Điều 47. Xây dựng, ban hành thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Viện trưởng VKSNDTC tổ chức, chỉ đạo soạn thảo; đơn vị chủ trì soạn thảo tổng kết thực tiễn, chuẩn bị đề cương, tờ trình; dự thảo đăng tải trên Cổng TTĐT VKSNDTC ít nhất 20 ngày để góp ý (trừ trường hợp điều ước quốc tế khác hoặc rút gọn); Ủy ban kiểm sát VKSNDTC thảo luận, cho ý kiến; Viện trưởng chỉ đạo tiếp thu, xem xét và ký ban hành.
Điều 48. Xây dựng, ban hành thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước
Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức, chỉ đạo soạn thảo; dự thảo đăng tải trên Cổng TTĐT Kiểm toán nhà nước ít nhất 20 ngày để góp ý; tùy tính chất, nội dung, Tổng Kiểm toán quyết định gửi lấy ý kiến cơ quan, tổ chức liên quan; Tổng Kiểm toán chỉ đạo tiếp thu, xem xét và ký ban hành.
Điều 49. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên tịch
Nghị quyết liên tịch (UBTVQH – MTTQVN; UBTVQH, Chính phủ – MTTQVN; Chính phủ – MTTQVN): cơ quan phân công chủ trì soạn thảo, lấy ý kiến liên quan; dự thảo do Chính phủ liên tịch ban hành phải được Bộ Tư pháp thẩm định (theo Điều 34); dự thảo do UBTVQH liên tịch ban hành phải được Hội đồng Dân tộc/Ủy ban của Quốc hội thẩm tra (theo Điều 37); thông qua khi các bên thống nhất; Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQVN cùng ký. Thông tư liên tịch (Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ): các chủ thể phân công cơ quan chủ trì soạn thảo, đăng tải dự thảo ít nhất 20 ngày, lấy ý kiến thành viên Hội đồng Thẩm phán/Ủy ban kiểm sát nếu có tham gia; thông qua khi thống nhất ý kiến; các chủ thể cùng ký ban hành.
Điều 50. Trường hợp và thẩm quyền quyết định xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
Khoản 1 nêu 6 trường hợp áp dụng thủ tục rút gọn: a) khẩn cấp (tình trạng khẩn cấp, quốc phòng, an ninh, thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ); b) cấp bách giải quyết vấn đề phát sinh thực tiễn; c) cần tạm ngưng hiệu lực toàn bộ/một phần văn bản để bảo vệ lợi ích Nhà nước, quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân; d) cần sửa đổi ngay cho phù hợp với văn bản mới hoặc ban hành ngay để thực hiện điều ước quốc tế; đ) cần điều chỉnh thời hạn áp dụng toàn bộ/một phần văn bản trong thời hạn nhất định; e) ban hành văn bản quy định chi tiết của văn bản đã làm theo thủ tục rút gọn/trường hợp đặc biệt. Khoản 2 nêu 6 nhóm thẩm quyền quyết định: a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội (với luật, nghị quyết Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết UBTVQH); b) Chủ tịch nước (với lệnh, quyết định của mình); c) Chính phủ hoặc Thủ tướng (với nghị định, nghị quyết Chính phủ, quyết định Thủ tướng); d) Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng Thẩm phán TANDTC, Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC, Tổng Kiểm toán nhà nước (với văn bản do mình ban hành/liên tịch ban hành); đ) Thường trực Hội đồng nhân dân (với nghị quyết HĐND) và Chủ tịch Ủy ban nhân dân (với quyết định UBND); e) chính quyền địa phương đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt (với văn bản do mình ban hành).
Điều 51. Trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Việc đề nghị, quyết định áp dụng rút gọn thực hiện trước hoặc trong quá trình xây dựng chính sách, soạn thảo; nếu thuộc khoản 1 Điều 27 mà áp dụng rút gọn thì không phải làm quy trình chính sách. Văn bản đề nghị áp dụng rút gọn nêu rõ sự cần thiết, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, nội dung dự kiến, căn cứ áp dụng. Soạn thảo: cơ quan chủ trì tổ chức soạn thảo, có thể đăng tải dự thảo và lấy ý kiến (nếu bằng văn bản thì ít nhất 03 ngày). Thẩm định/thẩm tra: trong 07 ngày kể từ khi nhận hồ sơ (không quá 15 ngày nếu nội dung phức tạp, liên ngành). Hồ sơ trình và trình tự xem xét, thông qua áp dụng tương ứng theo Điều 40 (Quốc hội), Điều 42 (UBTVQH) hoặc theo thẩm quyền ký ban hành/xem xét thông qua của từng chủ thể.
Điều 52. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong trường hợp đặc biệt
Khi được cơ quan có thẩm quyền của Đảng đồng ý và trong trường hợp khẩn cấp, xảy ra sự cố/thảm họa (phòng thủ dân sự) hoặc sự kiện bất khả kháng hoặc vấn đề cấp bách, quan trọng, cần thiết của đất nước, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong trường hợp đặc biệt. Với vấn đề cấp bách/quan trọng: giao cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan thẩm định, cơ quan thẩm tra thực hiện theo phân công. Với khẩn cấp/sự cố/bất khả kháng: giao cơ quan chủ trì soạn thảo phối hợp cơ quan thẩm định, thẩm tra, cơ quan liên quan cùng soạn thảo, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, thông qua. Hồ sơ gồm tờ trình, dự thảo văn bản và tài liệu khác (nếu có).
Câu hỏi ôn tập mẫu
Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.
1. Theo Luật 64/2025/QH15, Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo luật, nghị quyết tại mấy kỳ họp?
Theo khoản 1 Điều 39, Quốc hội xem xét và thông qua dự thảo luật, nghị quyết tại MỘT kỳ họp. Việc lùi sang kỳ họp tiếp theo chỉ là ngoại lệ theo khoản 11 Điều 40. Đây là điểm mới lớn nhất của Luật 2025 (luật cũ mặc định hai kỳ họp).
2. Mốc thời gian gửi hồ sơ và báo cáo thẩm tra đến đại biểu Quốc hội trước ngày khai mạc kỳ họp là bao nhiêu ngày?
Chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp (Điều 39). Với Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua pháp lệnh, nghị quyết tại một phiên họp thì hồ sơ gửi chậm nhất là 10 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp. Hồ sơ gửi bằng bản điện tử và 03 bản giấy.
3. Năm bước của quy trình xây dựng chính sách theo thứ tự là gì?
Theo Điều 28–32: (1) Xác định chính sách (Điều 28) → (2) Đánh giá tác động (Điều 29) → (3) Lấy ý kiến, tham vấn (Điều 30) → (4) Thẩm định (Điều 31) → (5) Thông qua chính sách (Điều 32). Mẹo nhớ: 'XÁC – ĐÁNH – THAM – THẨM – THÔNG'. Lưu ý: bước thẩm định (Điều 31) chỉ áp dụng cho dự án do Chính phủ trình.
4. Ba trường hợp bắt buộc phải làm quy trình xây dựng chính sách trước khi soạn thảo là gì?
Theo Điều 27: a) Luật, pháp lệnh mới; luật, pháp lệnh thay thế các luật, pháp lệnh hiện hành (không kèm điều kiện gì thêm); b) Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có nội dung hạn chế quyền con người, quyền công dân theo quy định của Hiến pháp; c) Nghị quyết thí điểm của Quốc hội. Ngoài ba trường hợp trên thì không phải làm quy trình chính sách, nhưng vẫn phải nêu rõ tác động chính sách trong Bản thuyết minh quy phạm hóa chính sách.
5. Phân biệt thẩm định và thẩm tra theo Luật 64/2025/QH15?
Thẩm định là việc của bên hành pháp (cơ quan tư pháp của Chính phủ), làm trước khi trình. Thẩm tra là việc của cơ quan của Quốc hội (cơ quan chủ trì thẩm tra), làm sau khi nhận hồ sơ, trước khi Quốc hội họp; kết quả là báo cáo thẩm tra. Thẩm định trước, thẩm tra sau. Sau đó Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến. Chuỗi đúng thứ tự: Thẩm định → Thẩm tra → Cho ý kiến.
6. Chủ tịch Quốc hội ký chứng thực luật, nghị quyết của Quốc hội chậm nhất vào thời điểm nào?
Theo Điều 40, Chủ tịch Quốc hội ký chứng thực chậm nhất là 03 ngày trước ngày biểu quyết thông qua. Lưu ý: người ký chứng thực là Chủ tịch Quốc hội, người công bố là Chủ tịch nước – hai việc, hai người khác nhau; không phải cơ quan thẩm tra chủ trì như luật cũ.
7. Thời hạn công bố luật, pháp lệnh, nghị quyết theo Điều 43?
Chủ tịch nước công bố luật, pháp lệnh chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết của Quốc hội và của Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Tổng Thư ký Quốc hội – Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội công bố chậm nhất là 15 ngày; riêng nghị quyết ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn hoặc trong trường hợp đặc biệt thì công bố chậm nhất là 05 ngày. Với pháp lệnh, Chủ tịch nước có quyền đề nghị xem xét lại trong 10 ngày; nếu vẫn không nhất trí sau khi Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua lại thì trình Quốc hội quyết định.
8. Điểm mới về tên gọi chương trình làm luật theo Luật 64/2025/QH15 so với luật cũ?
Luật 2025 đổi 'Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh' (luật cũ) thành 'Chương trình lập pháp hằng năm' (kế hoạch từng năm, có cơ chế điều chỉnh) và bổ sung 'Định hướng lập pháp nhiệm kỳ' là kế hoạch dài hạn cho cả khóa. Hai tầng kế hoạch được phân biệt rõ: nhiệm kỳ (dài hạn) và hằng năm (có điều chỉnh).
9. Toàn bộ quy trình xây dựng văn bản QPPL gồm mấy bước theo thứ tự?
Bảy bước: (1) Chính sách – xác định, đánh giá tác động, tham vấn, thẩm định, thông qua chính sách; (2) Soạn thảo dự thảo; (3) Thẩm định dự án; (4) Trình; (5) Thẩm tra; (6) Thông qua; (7) Công bố.
10. Phân biệt hai trường hợp ở Điều 34 và Điều 35 (đối với dự án do Chính phủ trình và không do Chính phủ trình)?
Với dự án do Chính phủ trình: Điều 33 quy định soạn thảo; Điều 34 quy định Chính phủ thẩm định dự án. Với dự án không do Chính phủ trình: Điều 35 chỉ quy định Chính phủ cho ý kiến chứ không thẩm định. Hai động từ 'thẩm định' và 'cho ý kiến' khác nhau, hai vai trò khác nhau; ranh giới này là chi tiết hay ra đề.
11. Điều 50 về thủ tục rút gọn có bao nhiêu trường hợp và bao nhiêu nhóm thẩm quyền?
Điều 50 quy định cả hai nội dung: khoản 1 nêu 6 trường hợp áp dụng thủ tục rút gọn (điểm a đến e); khoản 2 nêu 6 nhóm chủ thể có thẩm quyền quyết định áp dụng (điểm a đến e). Điều 51 là điều riêng, quy định trình tự, thủ tục rút gọn cụ thể (không phải nơi liệt kê trường hợp/thẩm quyền). Đây là phần thủ tục rút gọn hay ra đề nhất và là nơi tài liệu cũ trên thị trường sai nhiều nhất.