TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật — Chương VI đến IX · Điều 53 đến Điều 72
Gói ôn thi công chức, viên chức về Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 64/2025/QH15, tập trung vào Chương VI–IX (Điều 53–72): thời điểm có hiệu lực, hiệu lực về không gian, hiệu lực trở về trước, tạm ngưng và hết hiệu lực, nguyên tắc áp dụng văn bản, giải thích, hướng dẫn áp dụng và tổ chức thi hành. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 64/2025/QH15: những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.
| Số hiệu | 64/2025/QH15 |
|---|---|
| Ngày ban hành | 19/02/2025 (Quốc hội khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua) |
| Ngày có hiệu lực | 01/4/2025 |
| Cấu trúc | 9 chương, 72 điều |
| Thay thế | |
| Phạm vi gói ôn | Chương VI đến IX · Điều 53 đến Điều 72 · 20 trên tổng số 72 điều — 14 trên tổng số 43 điều |
Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15
| Chương | Phạm vi | |
|---|---|---|
| Chương VI — Hiệu lực và áp dụng Có trong gói ôn này | Điều 53–58 | |
| Chương VII — Tổ chức thi hành Có trong gói ôn này | Điều 59–66 | |
| Chương VIII — Trách nhiệm và nguồn lực trong xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật Có trong gói ôn này | Điều 67–70 | |
| Chương IX — Điều khoản thi hành Có trong gói ôn này | Điều 71–72 |
Mục lục — Điều 1 đến Điều 14
- 53 Thời điểm có hiệu lực
- 54 Hiệu lực về không gian
- 55 Hiệu lực trở về trước
- 56 Tạm ngưng hiệu lực
- 57 Văn bản hết hiệu lực
- 58 Nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
- 59 Nội dung và trách nhiệm tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật
- 60 Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết
- 61 Hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
- 62 Giám sát văn bản quy phạm pháp luật
- 63 Kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 64 Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
- 65 Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật
- 66 Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số
- 67 Trách nhiệm xin ý kiến các cơ quan có thẩm quyền của Đảng
- 68 Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật
- 69 Nhân lực cho công tác xây dựng pháp luật
- 70 Cơ sở vật chất, kinh phí cho công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật
- 71 Hiệu lực thi hành
- 72 Điều khoản chuyển tiếp
Xem toàn văn tài liệu
Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.
Tóm tắt nội dung từng điều
Điều 53. Thời điểm có hiệu lực
Văn bản của cơ quan nhà nước ở trung ương có hiệu lực không sớm hơn 45 ngày, của chính quyền địa phương không sớm hơn 10 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành. Thời điểm hiệu lực do chính văn bản đó quy định; văn bản quy định chi tiết phải có hiệu lực cùng thời điểm với văn bản giao quy định chi tiết. Trường hợp thủ tục rút gọn hoặc đặc biệt thì có hiệu lực ngay từ ngày thông qua hoặc ký ban hành, nhưng phải đăng tải ngay trên công báo điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia, cổng thông tin điện tử và đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 54. Hiệu lực về không gian
Khoản 1: văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền ở trung ương có hiệu lực trong phạm vi cả nước, trừ trường hợp xác định cụ thể phạm vi áp dụng hoặc điều ước quốc tế có quy định khác. Khoản 2: văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân có hiệu lực trong phạm vi đơn vị hành chính đó và phải quy định cụ thể trong văn bản; khi thay đổi địa giới hành chính có ba tình huống: a) Chia đơn vị hành chính thành nhiều đơn vị mới cùng cấp — văn bản của đơn vị bị chia vẫn có hiệu lực đối với các đơn vị hành chính mới cho đến khi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân của đơn vị mới có quyết định khác; b) Nhập nhiều đơn vị thành một đơn vị mới cùng cấp — Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân của đơn vị mới quyết định việc áp dụng văn bản của (các) đơn vị được nhập hoặc ban hành văn bản mới; c) Điều chỉnh một phần địa giới sang đơn vị khác — văn bản của đơn vị được mở rộng có hiệu lực đối với phần địa giới được điều chỉnh đó (không phải toàn quốc).
Điều 55. Hiệu lực trở về trước
Hiệu lực trở về trước chỉ được quy định trong trường hợp thật cần thiết để bảo đảm lợi ích chung của xã hội. Hai điều cấm tuyệt đối: không được quy định trách nhiệm pháp lý mới với hành vi mà tại thời điểm thực hiện pháp luật không quy định trách nhiệm; không được quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn, trừ trường hợp thật cần thiết. Cấp huyện không được quy định hiệu lực trở về trước; chỉ cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định.
Điều 56. Tạm ngưng hiệu lực
Văn bản bị tạm ngưng hiệu lực trong hai trường hợp: a) cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định tạm ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần để kịp thời bảo vệ lợi ích Nhà nước, quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân; b) văn bản bị đình chỉ thi hành toàn bộ hoặc một phần thì tạm ngưng hiệu lực cho đến khi có quyết định xử lý. Thời điểm tạm ngưng và tiếp tục có hiệu lực phải được quy định rõ trong văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền. Văn bản tạm ngưng hiệu lực phải được đăng tải trên công báo điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng chậm nhất 03 ngày kể từ ngày ban hành.
Điều 57. Văn bản hết hiệu lực
Văn bản hết hiệu lực trong ba trường hợp: a) hết thời hạn có hiệu lực ghi trong văn bản; b) được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới của chính cơ quan đã ban hành; c) bị bãi bỏ. Theo khoản 2: khi văn bản gốc hết hiệu lực thì văn bản quy định chi tiết vẫn tiếp tục có hiệu lực nếu không trái với văn bản thay thế — tránh khoảng trống pháp lý.
Điều 58. Nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản được áp dụng với hành vi, sự kiện xảy ra tại thời điểm văn bản đang có hiệu lực. Khi các văn bản quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng theo bốn nguyên tắc theo thứ tự: (1) khác cấp thì theo văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn; (2) cùng một cơ quan ban hành thì theo văn bản ban hành sau; (3) nếu xung đột với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì theo điều ước quốc tế, trừ Hiến pháp; (4) ngoài các trường hợp trên thì Quốc hội quy định.
Điều 59. Nội dung và trách nhiệm tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Nội dung tổ chức thi hành gồm: a) ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành và biện pháp cụ thể; b) giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết Ủy ban Thường vụ Quốc hội; c) phổ biến, giáo dục văn bản; d) hướng dẫn áp dụng, tiếp nhận-xử lý kiến nghị, tập huấn chuyên môn; đ) giám sát, kiểm tra, rà soát, hợp nhất, hệ thống hóa, pháp điển. Việc tổ chức thi hành phải bảo đảm công bằng, nghiêm minh, nhất quán, kịp thời, hiệu lực, hiệu quả. Cơ quan nhà nước, tổ chức, người có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thi hành, theo dõi, sơ kết-tổng kết và báo cáo, cung cấp thông tin về việc thi hành.
Điều 60. Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết
Việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết không được làm thay đổi nội dung quy định được giải thích, và được thực hiện trong hai trường hợp (khoản 1): a) có cách hiểu khác nhau về quy định của văn bản; b) chưa thống nhất việc áp dụng các văn bản. Việc giải thích phải theo đúng thứ tự bốn nguyên tắc, tiêu chí (khoản 2): a) phù hợp với nghĩa phổ thông của từ ngữ sử dụng trong văn bản; b) căn cứ vào quá trình xây dựng nội dung liên quan đến quy định cần giải thích; c) phù hợp với quan điểm chỉ đạo, mục đích, tinh thần ban hành văn bản; d) bảo đảm tính thống nhất trong hệ thống pháp luật. Chủ thể thực hiện (khoản 3): Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Chủ tịch nước, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức thành viên Mặt trận và đại biểu Quốc hội.
Điều 61. Hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
Hướng dẫn áp dụng áp dụng cho mọi văn bản QPPL, trừ Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (các loại này thuộc phạm vi giải thích ở Điều 60). Do chính cơ quan đã ban hành thực hiện bằng văn bản hành chính (Bộ trưởng, Thủ tướng ủy quyền; Thường trực Hội đồng nhân dân), đăng tải trên cổng thông tin điện tử. Hai giới hạn tuyệt đối: không được đặt ra quy định mới; không được làm thay đổi nội dung văn bản được hướng dẫn.
Điều 62. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật
Việc giám sát văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân, cùng các luật khác có liên quan (điều luật ngắn, chỉ dẫn chiếu, không tự quy định chi tiết).
Điều 63. Kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Thẩm quyền tự kiểm tra và kiểm tra theo thẩm quyền được phân theo cấp: Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Đoàn Chủ tịch UBTƯ MTTQVN, Hội đồng Thẩm phán TANDTC, Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC, Tổng Kiểm toán nhà nước tự kiểm tra văn bản do mình ban hành/liên tịch ban hành; Chính phủ, Thủ tướng tự kiểm tra văn bản của mình và kiểm tra theo thẩm quyền văn bản của Bộ trưởng, chính quyền địa phương cấp tỉnh, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt; Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ tự kiểm tra văn bản của mình và kiểm tra văn bản liên ngành cấp tỉnh; chính quyền địa phương tự kiểm tra văn bản của mình, cấp trên kiểm tra văn bản cấp dưới. Căn cứ tự kiểm tra: văn bản mới ban hành, kiến nghị/phản ánh có dấu hiệu trái luật, yêu cầu/chỉ đạo cấp trên. Căn cứ kiểm tra theo thẩm quyền: kế hoạch kiểm tra, phát hiện dấu hiệu trái luật, hoặc các căn cứ tại điểm b, c khoản 2. Cơ quan có thẩm quyền còn kiểm tra văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không đúng thẩm quyền/hình thức/trình tự, thủ tục. Xử lý văn bản trái pháp luật thực hiện theo quy định pháp luật.
Điều 64. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định tổng rà soát hệ thống văn bản trên cơ sở đề xuất của Chính phủ. Mỗi cơ quan rà soát, hệ thống hóa văn bản thuộc phạm vi mình: Bộ/cơ quan ngang Bộ (văn bản của Bộ trưởng, văn bản mình chủ trì soạn thảo, văn bản khác liên quan lĩnh vực quản lý); Tòa án nhân dân tối cao (văn bản của Hội đồng Thẩm phán, Chánh án); Viện kiểm sát nhân dân tối cao (văn bản của Viện trưởng); Kiểm toán nhà nước (văn bản của Tổng Kiểm toán); Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội (văn bản còn lại của Quốc hội, UBTVQH); Văn phòng Chủ tịch nước (văn bản Chủ tịch nước); Ủy ban nhân dân (văn bản của mình và Hội đồng nhân dân cùng cấp); đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt theo hướng dẫn của Chính phủ. Các cơ quan quyết định rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn; xử lý văn bản qua rà soát theo quy định pháp luật.
Điều 65. Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật
Văn bản sửa đổi, bổ sung phải được hợp nhất với văn bản được sửa đổi, bổ sung. Cơ quan nhà nước pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật trong các văn bản còn hiệu lực (trừ Hiến pháp) để xây dựng Bộ pháp điển. Việc hợp nhất, pháp điển thực hiện theo pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Điều 66. Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số
Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật dùng để đăng tải toàn văn các văn bản tại Điều 4 và các văn bản khác theo quy định của Chính phủ; hỗ trợ khai thác dữ liệu phục vụ xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật. Công nghệ số, chuyển đổi số được ứng dụng trong xây dựng, ban hành, tổ chức thi hành văn bản; Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ quy định việc ứng dụng thuộc thẩm quyền mình.
Điều 67. Trách nhiệm xin ý kiến các cơ quan có thẩm quyền của Đảng
Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong công tác xây dựng pháp luật có trách nhiệm báo cáo, xin ý kiến cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Đảng (điều luật ngắn, một câu duy nhất).
Điều 68. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật
12 khoản quy định trách nhiệm theo từng vai trò: hỗ trợ đại biểu Quốc hội trình luật/nghị quyết/pháp lệnh; quyền thuê chuyên gia, khảo sát, hội thảo để nâng cao chất lượng xây dựng chính sách; cơ quan trình chịu trách nhiệm tiến độ, chất lượng dự án; cơ quan lập đề xuất chính sách/chủ trì soạn thảo chịu trách nhiệm trước cơ quan trình về tiến độ, chất lượng, truyền thông, tiếp thu giải trình; cơ quan/cá nhân được tham vấn chịu trách nhiệm về nội dung, thời hạn góp ý; cơ quan thẩm định/thẩm tra chịu trách nhiệm về kết quả; cơ quan ban hành chịu trách nhiệm về chất lượng văn bản, kể cả văn bản trái pháp luật; cơ quan ban hành văn bản quy định chi tiết chịu trách nhiệm tiến độ, chất lượng. Người đứng đầu chịu trách nhiệm trực tiếp: chỉ đạo tổ chức thực hiện; chịu trách nhiệm khi trình/ban hành chậm tiến độ, trái pháp luật, để xảy ra tham nhũng, tiêu cực; chịu trách nhiệm liên đới nếu đã giao cấp phó phụ trách; kết quả công tác là căn cứ đánh giá, thi đua, bổ nhiệm. Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm có thể bị xử lý trách nhiệm hoặc được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm theo quy định.
Điều 69. Nhân lực cho công tác xây dựng pháp luật
Nhà nước có cơ chế, chính sách đặc biệt để thu hút, trọng dụng cán bộ, công chức và nguồn nhân lực chất lượng cao làm công tác xây dựng pháp luật; bảo đảm ngân sách cho đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực người làm công tác xây dựng, tổ chức thi hành pháp luật và thuê chuyên gia tư vấn, nghiên cứu, đánh giá tác động chính sách.
Điều 70. Cơ sở vật chất, kinh phí cho công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Nhà nước bảo đảm, ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, công nghệ số, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo phục vụ xây dựng, ban hành văn bản; có cơ chế đặc thù về phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí, hướng tới soạn thảo tập trung, chuyên nghiệp; kinh phí thực hiện theo cơ chế đặc thù do Quốc hội quy định. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền phải bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí để tổ chức thi hành, theo dõi thi hành; được sử dụng thêm kinh phí hợp pháp khác ngoài ngân sách; khuyến khích hỗ trợ cơ sở vật chất, kinh phí từ cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Điều 71. Hiệu lực thi hành
Luật có hiệu lực từ 01/4/2025 (trừ khoản 2). Việc điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025 thực hiện theo Luật này từ ngày Luật được thông qua. Luật Ban hành VBQPPL số 80/2015/QH13 (đã sửa đổi bởi Luật 63/2020/QH14) hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực, trừ trường hợp tại khoản 4 Điều này và điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 72. Khoản 1 Điều 46 Luật 80/2015/QH13 (sửa đổi bởi 63/2020/QH14) hết hiệu lực từ ngày Luật này được thông qua. Chính phủ quy định chi tiết Điều 7, Điều 31, khoản 1 Điều 32, Điều 34, khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 59, Điều 63, Điều 64, Điều 69, khoản 4-5 Điều 70 và hướng dẫn thi hành Luật này.
Điều 72. Điều khoản chuyển tiếp
Dự án luật, nghị quyết đã có trong Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025 trước ngày Luật này được thông qua thì tiếp tục soạn thảo, trình, cho ý kiến, thông qua theo Luật 80/2015/QH13 (sửa đổi bởi 63/2020/QH14); dự án bổ sung vào Chương trình từ ngày Luật này được thông qua thì áp dụng Luật này. Dự thảo văn bản không phải luật/nghị quyết Quốc hội/pháp lệnh/nghị quyết UBTVQH đã thẩm định hoặc trình trước ngày Luật này có hiệu lực thì tiếp tục theo trình tự Luật cũ. Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực tiếp tục có hiệu lực đến khi bị bãi bỏ/thay thế; nghị quyết HĐND, quyết định UBND cấp xã ban hành trước ngày có hiệu lực tiếp tục có hiệu lực đến khi bị bãi bỏ. Luật này được Quốc hội khóa XV, Kỳ họp bất thường lần thứ 9 thông qua ngày 19/02/2025.
Câu hỏi ôn tập mẫu
Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.
1. Văn bản của cơ quan nhà nước ở trung ương có hiệu lực kể từ thời điểm nào theo Điều 53?
Có hiệu lực không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành. Thời điểm hiệu lực cụ thể do chính văn bản đó quy định (Điều 53, Luật 64/2025/QH15).
2. Văn bản của chính quyền địa phương có hiệu lực kể từ thời điểm nào?
Có hiệu lực không sớm hơn 10 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành (Điều 53, Luật 64/2025/QH15).
3. Trường hợp nào văn bản có hiệu lực ngay từ ngày thông qua hoặc ký ban hành?
Văn bản làm theo thủ tục rút gọn hoặc trường hợp đặc biệt, nhưng phải đăng tải ngay trên công báo điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia, cổng thông tin điện tử và đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng (Điều 53 khoản 2).
4. Khi chia đơn vị hành chính, văn bản của đơn vị bị chia có hiệu lực thế nào?
Văn bản của đơn vị hành chính bị chia vẫn có hiệu lực đối với các đơn vị hành chính mới cho đến khi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân của đơn vị mới có quyết định khác (điểm a khoản 2 Điều 54).
5. Khi nhập nhiều đơn vị hành chính thì văn bản có hiệu lực trong phạm vi nào?
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính mới quyết định việc áp dụng văn bản của (các) đơn vị hành chính được nhập, hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới (điểm b khoản 2 Điều 54).
6. Cấp nào không được quy định hiệu lực trở về trước theo Điều 55?
Cấp huyện không được quy định hiệu lực trở về trước. Chỉ cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định (Điều 55).
7. Điều 55 cấm quy định những điều gì về hiệu lực trở về trước?
Hai điều cấm tuyệt đối: không được quy định trách nhiệm pháp lý mới với hành vi mà tại thời điểm thực hiện pháp luật không quy định trách nhiệm; không được quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn, trừ trường hợp thật cần thiết (Điều 55).
8. Có mấy trường hợp văn bản hết hiệu lực theo Điều 57?
Ba trường hợp: a) hết thời hạn có hiệu lực ghi trong văn bản; b) được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới; c) bị bãi bỏ (Điều 57 khoản 1).
9. Điểm mới đáng chú ý của Điều 57 khoản 2 về văn bản quy định chi tiết?
Khi văn bản gốc hết hiệu lực thì văn bản quy định chi tiết vẫn tiếp tục có hiệu lực nếu không trái với văn bản thay thế bằng văn bản mới của chính cơ quan đã ban hành. Trước đây nghị định, thông tư hướng dẫn cũng hết theo văn bản gốc (Điều 57 khoản 2).
10. Thứ tự bốn nguyên tắc áp dụng văn bản khi có xung đột theo Điều 58?
(1) Khác cấp thì theo văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn; (2) Cùng một cơ quan ban hành thì theo văn bản ban hành sau; (3) Xung đột với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì theo điều ước quốc tế, trừ Hiến pháp; (4) Ngoài các trường hợp trên thì Quốc hội quy định.
11. Điều ước quốc tế có thắng Hiến pháp theo Điều 58 không?
Không. Điều 58 quy định xung đột với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì theo điều ước quốc tế, trừ Hiến pháp — tức Hiến pháp giữ vị trí tối thượng.
12. Ai được giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết Ủy ban Thường vụ Quốc hội?
Chỉ Ủy ban Thường vụ Quốc hội được giải thích các văn bản này, bằng nghị quyết (Điều 60).
13. Bốn tiêu chí giải thích văn bản theo Điều 60 là gì, áp dụng theo thứ tự nào?
Theo thứ tự (khoản 2 Điều 60): a) phù hợp với nghĩa phổ thông của từ ngữ sử dụng trong văn bản; b) căn cứ vào quá trình xây dựng nội dung liên quan đến quy định cần giải thích; c) phù hợp với quan điểm chỉ đạo, mục đích, tinh thần ban hành văn bản; d) bảo đảm tính thống nhất trong hệ thống pháp luật. Bốn tiêu chí phải theo đúng thứ tự và không được làm thay đổi nội dung quy định được giải thích.
14. Hướng dẫn áp dụng văn bản QPPL khác giải thích ở những điểm nào?
Hướng dẫn áp dụng (Điều 61) áp dụng cho mọi văn bản QPPL, trừ Hiến pháp, luật, nghị quyết Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết Ủy ban Thường vụ Quốc hội (các loại này thuộc phạm vi giải thích ở Điều 60). Hướng dẫn áp dụng do chính cơ quan đã ban hành thực hiện bằng văn bản hành chính, đăng tải trên cổng thông tin điện tử; không được đặt ra quy định mới và không được làm thay đổi nội dung văn bản được hướng dẫn.
15. Văn bản quy định chi tiết có hiệu lực vào thời điểm nào so với văn bản giao quy định chi tiết?
Theo Điều 53 khoản 2, văn bản quy định chi tiết phải có hiệu lực cùng thời điểm với văn bản giao quy định chi tiết — đây là chi tiết hay bị bỏ qua trong đề thi.