TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 — Chương I và Chương II · Điều 1 đến Điều 14

Gói ôn mở đầu trục công chức CC01: 14 điều đầu của Luật 80/2025/QH15 gồm định nghĩa cán bộ/công chức, nguyên tắc, cơ chế thu hút nhân lực chất lượng cao, giải thích từ ngữ, nghĩa vụ, quyền, đạo đức công vụ, văn hóa giao tiếp và những việc không được làm. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15: những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.

Số hiệu80/2025/QH15
Ngày ban hành24 tháng 6 năm 2025
Ngày có hiệu lực01 tháng 7 năm 2025
Cấu trúc7 chương, 45 điều
Thay thếLuật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 và các luật sửa đổi, bổ sung
Phạm vi gói ônChương I và Chương II · Điều 1 đến Điều 14 · 14 trên tổng số 45 điều — 14 trên tổng số 43 điều

Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15

Chương Phạm vi
Chương I — Quy định chung Có trong gói ôn này Điều 1–5
Chương II — Nghĩa vụ, quyền của cán bộ, công chức; đạo đức công vụ, văn hóa giao tiếp và những việc không được làm Có trong gói ôn này Điều 6–14
Chương III — Cán bộ (theo gói ôn CC02)
Chương IV — Công chức (theo gói ôn CC02)
⚠ Điểm mới đáng chú ý. Điều 4 – Cơ chế thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao là điểm mới của Luật 2025, quy định định nghĩa người có tài năng trong hoạt động công vụ (4 dấu hiệu: TƯ DUY đổi mới dám nghĩ dám làm dám chịu trách nhiệm, PHẨM CHẤT đạo đức tốt có khát vọng cống hiến, NĂNG LỰC chuyên môn vượt trội, THÀNH TÍCH nổi bật bằng sản phẩm cụ thể) gồm chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, và cơ chế đãi ngộ; Chính phủ quy định khung, người đứng đầu Bộ, ngành hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xác định ngành, lĩnh vực ưu tiên cụ thể.

Mục lục — Điều 1 đến Điều 14

Xem toàn văn tài liệu

Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.

Tóm tắt nội dung từng điều

Điều 1. Cán bộ, công chức

Hai định nghĩa gốc: Khoản 1 – cán bộ là người được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm hoặc chỉ định theo nhiệm kỳ; Khoản 2 – công chức là người được tuyển dụng vào vị trí việc làm trong biên chế. Cả hai đều hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Phân biệt với viên chức: làm việc theo hợp đồng, hưởng lương từ quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập, không trong biên chế.

Điều 2. Nguyên tắc trong thi hành công vụ

Năm nguyên tắc khi thi hành công vụ (ghi nhớ TUÂN–TÔN–CÔNG–HỆ–THỨ BẬC): tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; tôn trọng quyền con người, quyền công dân; công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền; bảo đảm tính hệ thống, thống nhất, liên tục, thông suốt, chuyên nghiệp, hiện đại và hiệu quả; bảo đảm thứ bậc hành chính và sự phối hợp chặt chẽ.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức

Bảy nguyên tắc khi quản lý, chia ba cụm: 2 khoản NỀN (bình đẳng giới, ưu tiên người dân tộc thiểu số); 3 khoản CHÍNH (lãnh đạo của Đảng kết hợp ba yếu tố quản lý; tập trung dân chủ; đánh giá theo kết quả, hiệu quả thực thi nhiệm vụ, thống nhất liên thông); 2 khoản kết quả (tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế). Khoản 2 khác biệt lớn nhất so với Luật Viên chức – vẫn quản lý theo biên chế.

Điều 4. Cơ chế thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao

Năm khoản quy định cơ chế thu hút nhân lực chất lượng cao – điểm mới của Luật 2025. Định nghĩa người có tài năng trong hoạt động công vụ bằng 4 dấu hiệu (TƯ DUY đổi mới dám nghĩ dám làm dám chịu trách nhiệm, PHẨM CHẤT đạo đức tốt có khát vọng cống hiến, NĂNG LỰC chuyên môn vượt trội, THÀNH TÍCH nổi bật bằng sản phẩm cụ thể), bao gồm chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, sinh viên tốt nghiệp xuất sắc. Chính phủ quy định khung; người đứng đầu Bộ, ngành hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xác định ngành, lĩnh vực ưu tiên cụ thể.

Điều 5. Giải thích từ ngữ

Mười ba thuật ngữ được giải thích, nhiều hơn Luật Viên chức hai thuật ngữ, gom 6 nhóm (3+2+2+3+2+1 = 13): VÀO CHỨC VỤ (chỉ định, bổ nhiệm – 2); QUAN – SỬ DỤNG (cơ quan quản lý, cơ quan sử dụng – 2); RA CHỨC VỤ (từ chức, miễn nhiệm – 2); ĐIỀU CÔNG VỤ (công vụ, vị trí việc làm, ngạch – 3); DI CHUYỂN (điều động, luân chuyển, biệt phái – 3); TẠM DỪNG (tạm đình chỉ công tác – 1). Ba thuật ngữ chỉ có ở công chức: ngạch, chỉ định, luân chuyển (viên chức không có).

Điều 6. Nghĩa vụ đối với Đảng, Nhà nước và Nhân dân

Bốn nghĩa vụ nền tảng (ghi nhớ TRUNG–TÔN–LIÊN HỆ–CHẤP HÀNH): Trung thành tuyệt đối với Đảng (chữ "tuyệt đối" là riêng của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức không có); Tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền công dân; Liên hệ chặt chẽ và chịu sự giám sát của Nhân dân; Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Tương ứng nghĩa vụ chung của viên chức nhưng ít hơn một khoản.

Điều 7. Nghĩa vụ trong thi hành công vụ

Sáu nghĩa vụ khi làm việc. Khoản 5 – điều quan trọng bậc nhất – quy tắc xử lý khi cấp trên ra quyết định trái pháp luật theo ba bước: thấy quyết định trái pháp luật thì BÁO CÁO BẰNG VĂN BẢN với người ra quyết định; nếu vẫn buộc thi hành thì PHẢI CHẤP HÀNH, đồng thời BÁO CÁO CẤP TRÊN TRỰC TIẾP của người đó; khi ấy KHÔNG PHẢI CHỊU TRÁCH NHIỆM về hậu quả, người ra quyết định chịu. Các nghĩa vụ khác gồm chịu trách nhiệm về kết quả, thực hiện chuyển đổi số, bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 8. Nghĩa vụ của người đứng đầu trong thi hành công vụ

Người đứng đầu gánh ba tầng nghĩa vụ (ghi nhớ phép cộng 4+6+7): thực hiện quy định tại Điều 6 và Điều 7, cộng thêm bảy nghĩa vụ riêng gồm: lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc; tổ chức thực hiện biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng, tiêu cực và chịu trách nhiệm khi để xảy ra; thực hiện dân chủ cơ sở, văn hóa công sở; cắt giảm tối đa thủ tục hành chính; giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Điều 9. Quyền về bảo đảm điều kiện thi hành công vụ

Nhóm quyền lớn nhất của Chương II với bảy quyền (ghi nhớ THÔNG TIN – ĐÀO TẠO – ĐƯỢC BẢO VỆ – MIỄN GIẢM TRÁCH NHIỆM – QUYỀN tương xứng – TRANG THIẾT BỊ – NHÀ Ở CÔNG VỤ): được cung cấp thông tin, dữ liệu; được đào tạo, bồi dưỡng; được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ; được loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm; được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ; được bảo đảm trang thiết bị, phương tiện đi lại; được cấp nhà ở công vụ. Hai quyền riêng của công chức mà Luật Viên chức không có: được giao quyền tương xứng (khoản 1) và nhà ở công vụ (khoản 3).

Điều 10. Quyền về tiền lương, tiền thưởng

Ba khoản quy định về tiền lương, tiền thưng, cấu trúc giống hệt Điều 12 Luật Viên chức nhưng câu chữ khác ở khoản 1 (ghi nhớ ba tầng thu nhập: LƯƠNG theo kết quả sản phẩm – PHỤ CẤP làm thêm, công tác phí – ƯU ĐÃI theo địa bàn và nghề). Khoản 1 gắn lương với kết quả, sản phẩm của vị trí việc làm và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương (Luật Viên chức gắn với kết quả, hiệu quả công việc).

Điều 11. Quyền về nghỉ ngơi và các quyền khác

Hai khoản nhưng chứa câu chữ rất cụ thể. Quyền về nghỉ ngơi theo pháp luật về lao động; không nghỉ hết phép thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ (ghi nhớ BẰNG TIỀN LƯƠNG). Các quyền khác gồm bảo hiểm xã hội, chế độ thương binh, liệt sĩ, nhà ở.

Điều 12. Đạo đức công vụ

Thuộc Mục 3 (đạo đức công vụ và văn hóa giao tiếp) – mục riêng mà Luật Viên chức không có. Hai khoản quy định các yêu cầu về đạo đức công vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ.

Điều 13. Văn hóa giao tiếp

Thuộc Mục 3 (đạo đức công vụ và văn hóa giao tiếp). Hai khoản quy định chuẩn mực văn hóa giao tiếp, ứng xử của cán bộ, công chức với Nhân dân, với đồng nghiệp và trong thi hành công vụ – mục riêng mà Luật Viên chức không có.

Điều 14. Những việc không được làm

Sáu khoản liệt kê những việc cán bộ, công chức không được làm trong thi hành công vụ, kể cả trong thời gian công tác và sau khi thôi việc, nghỉ hưu (khoản 6).

Câu hỏi ôn tập mẫu

Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.

1. Phân biệt cán bộ với công chức theo Điều 1 Luật 80/2025/QH15?

Cán bộ là người được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm hoặc chỉ định theo nhiệm kỳ; công chức là người được tuyển dụng vào vị trí việc làm trong biên chế. Cả hai đều hưởng lương từ ngân sách nhà nước (Điều 1).

2. Điểm khác căn bản giữa công chức và viên chức?

Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập, không nằm trong biên chế; công chức tuyển dụng vào vị trí việc làm trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước (Điều 1).

3. Năm nguyên tắc trong thi hành công vụ tại Điều 2?

Gồm 5 nguyên tắc (TUÂN–TÔN–CÔNG–HỆ–THỨ BẬC): tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; tôn trọng quyền con người, quyền công dân; công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền; bảo đảm tính hệ thống, thống nhất, liên tục, thông suốt, chuyên nghiệp, hiện đại và hiệu quả; bảo đảm thứ bậc hành chính và sự phối hợp chặt chẽ (Điều 2).

4. Điểm mới đáng chú ý nhất của Luật 80/2025/QH15 trong Chương I?

Điều 4 – Cơ chế thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, gồm định nghĩa người có tài năng trong hoạt động công vụ (4 dấu hiệu: tư duy đổi mới dám nghĩ dám làm dám chịu trách nhiệm, phẩm chất đạo đức tốt có khát vọng cống hiến, năng lực chuyên môn vượt trội, thành tích nổi bật bằng sản phẩm cụ thể) và cơ chế đãi ngộ. Đây là điều mới không có trong Luật 22/2008/QH12.

5. Khi cấp trên ra quyết định trái pháp luật, cán bộ, công chức phải xử lý thế nào theo Điều 7?

Theo khoản 5 Điều 7, xử lý theo 3 bước: (1) BÁO CÁO BẰNG VĂN BẢN với người ra quyết định; (2) nếu vẫn buộc thi hành thì PHẢI CHẤP HÀNH, đồng thời BÁO CÁO CẤP TRÊN TRỰC TIẾP của người đó; (3) khi ấy KHÔNG PHẢI CHỊU TRÁCH NHIỆM về hậu quả, người ra quyết định chịu trách nhiệm.

6. Người đứng đầu có bao nhiêu tầng nghĩa vụ và gồm những gì?

Người đứng đầu gánh ba tầng nghĩa vụ (phép cộng 4+6+7): thực hiện Điều 6 (4 nghĩa vụ đối với Đảng, Nhà nước và Nhân dân), Điều 7 (6 nghĩa vụ trong thi hành công vụ) và 7 nghĩa vụ riêng tại Điều 8 gồm lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc; tổ chức phòng chống quan liêu, tham nhũng, tiêu cực và chịu trách nhiệm khi để xảy ra; thực hiện dân chủ cơ sở, văn hóa công sở; cắt giảm tối đa thủ tục hành chính; giải quyết khiếu nại, tố cáo.

7. Những quyền nào tại Điều 9 là riêng của công chức, không có ở Luật Viên chức?

Hai quyền riêng: được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ (khoản 1) và nhà ở công vụ (khoản 3) – Luật Viên chức không có hai quyền này (Điều 9).

8. Mục 3 của Chương II có gì khác biệt so với Luật Viên chức?

Chương II có 4 mục, nhiều hơn Luật Viên chức một mục. Ngoài nghĩa vụ, quyền và điều cấm, công chức có riêng Mục 3 về đạo đức công vụ và văn hóa giao tiếp (Điều 12, Điều 13) – Luật Viên chức không có mục tương ứng.

9. Điều 14 quy định bao nhiêu việc không được làm?

Điều 14 liệt kê 6 khoản những việc cán bộ, công chức không được làm.

10. Số khoản của các Điều từ 1 đến 5 là bao nhiêu?

Dãy số khoản cần thuộc: Điều 1 (2 khoản) – Điều 2 (5 khoản) – Điều 3 (7 khoản) – Điều 4 (5 khoản) – Điều 5 (13 thuật ngữ).

← Quay lại danh sách