TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 — Chương V, VI và VII · Điều 33 đến Điều 45

Ôn tập Chương V–VII Luật Cán bộ, công chức 80/2025/QH15: hai bộ hình thức kỷ luật riêng cho cán bộ (bãi nhiệm) và công chức (buộc thôi việc), thời hiệu 5/10 năm, thời hạn 90/150 ngày và ba mốc thời gian chuyển tiếp. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15: những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.

Số hiệu80/2025/QH15
Ngày ban hành24 tháng 6 năm 2025
Ngày có hiệu lực01 tháng 7 năm 2025
Cấu trúc3 chương (Chương V–VII), 13 điều (Điều 33–45) trong phạm vi tài liệu
Thay thếLuật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 52/2019/QH14) — hết hiệu lực kể từ ngày Luật 80/2025 có hiệu lực (khoản 3 Điều 44)
Phạm vi gói ônChương V, VI và VII · Điều 33 đến Điều 45 — 14 trên tổng số 43 điều

Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15

Chương Phạm vi
Chương V — Khen thưởng, kỷ luật Có trong gói ôn này Điều 33–39
Chương VI — Quản lý cán bộ, công chức Có trong gói ôn này Điều 40–42
Chương VII — Điều khoản thi hành Có trong gói ôn này Điều 43–45
⚠ Điểm mới đáng chú ý. So với Luật Viên chức, Luật 80/2025 có nhiều điểm mới đáng chú ý: (i) Điều 34 quy định 5 trường hợp được loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm - nhiều hơn một trường hợp so với Luật Viên chức (riêng có trường hợp chấp hành quyết định trái pháp luật đã báo cáo đúng quy trình ba bước ở khoản 5 Điều 7); (ii) cán bộ và công chức có hai bộ hình thức kỷ luật khác nhau về hình thức nặng nhất - cán bộ bị bãi nhiệm (Điều 35), công chức bị buộc thôi việc (Điều 36); (iii) khoản 4 Điều 38 quy định bị kỷ luật về hành vi không liên quan đến hoạt động công vụ thì không tính là căn cứ để xếp loại chất lượng - khái niệm chỉ có ở công chức, Luật Viên chức không có; (iv) phần đánh giá công chức có hiệu lực riêng từ 01/01/2026, muộn hơn nửa năm so với ngày có hiệu lực chung.

Mục lục — Điều 1 đến Điều 14

Xem toàn văn tài liệu

Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.

Tóm tắt nội dung từng điều

Điều 33. Khen thưởng cán bộ, công chức

Gồm 2 khoản. Quy định khen thưởng theo pháp luật về thi đua, khen thưởng và ba quyền lợi kèm theo khi có thành tích: nâng lương trước thời hạn, tiền thưởng (từ quỹ tiền thưởng), ưu tiên khi xem xét bổ nhiệm khi cơ quan có nhu cầu. Nội dung giống hệt Điều 33 Luật Viên chức.

Điều 34. Loại trừ trách nhiệm

Gồm 2 khoản, 5 điểm quy định 5 trường hợp được loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm - nhiều hơn Luật Viên chức một trường hợp. Các trường hợp bao gồm: đổi mới, sáng tạo có kết quả; thực hiện quyết định trái pháp luật đã báo cáo đúng quy trình ba bước ở khoản 5 Điều 7 (riêng có của công chức); bất khả kháng; được cho phép; và trường hợp khác. Điều kiện áp dụng: đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, không vụ lợi, đã báo cáo.

Điều 35. Hình thức kỷ luật đối với cán bộ

Gồm 3 khoản, quy định 4 hình thức kỷ luật riêng cho cán bộ: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, bãi nhiệm. Hình thức nặng nhất là bãi nhiệm (không phải buộc thôi việc). Cách chức áp dụng với cán bộ được phê chuẩn, bổ nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ. Cán bộ bị kết án phạt tù không được hưởng án treo hoặc kết án về tội tham nhũng thì đương nhiên bị bãi nhiệm.

Điều 36. Hình thức kỷ luật đối với công chức

Gồm 3 khoản, quy định 4 hình thức kỷ luật riêng cho công chức: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, buộc thôi việc. Giống hệt Điều 36 Luật Viên chức, chỉ khác đối tượng áp dụng. Cách chức chỉ áp dụng với công chức lãnh đạo, quản lý. Hình thức nặng nhất là buộc thôi việc.

Điều 37. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật

Gồm 4 khoản, 6 điểm. Thời hiệu tính từ lúc vi phạm: 5 năm đối với khiển trách, 10 năm đối với các hình thức còn lại. Thời hạn xử lý kỷ luật tính từ lúc phát hiện: 90 ngày, phức tạp thì 150 ngày. Quy định 4 trường hợp không áp dụng thời hiệu, trong đó có đảng viên vi phạm đến mức khai trừ; văn bằng, chứng chỉ giả; xâm hại lợi ích quốc gia; vi phạm trong bảo vệ chính trị nội bộ. Nội dung trùng khớp hoàn toàn với Điều 36 Luật Viên chức.

Điều 38. Hệ quả kèm theo của kỷ luật

Gồm 5 khoản. Khoản 2 — cán bộ, công chức đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang bị điều tra, truy tố, xét xử thì không được ứng cử, đề cử, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng. Khoản 3 — bị kỷ luật cách chức do tham nhũng thì không được bổ nhiệm vào vị trí lãnh đạo, quản lý. Khoản 4 là điểm mới: bị kỷ luật về hành vi không liên quan đến hoạt động công vụ thì không tính là căn cứ để xếp loại chất lượng trong năm đánh giá — Luật Viên chức không có quy định tương ứng.

Điều 39. Tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức

Gồm 1 đoạn, nêu thẩm quyền và hai căn cứ tạm đình chỉ. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền "có thể quyết định" tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức khi: (i) tự phát hiện dấu hiệu vi phạm, hoặc (ii) theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền. Chi tiết về thời hạn và thủ tục do Chính phủ quy định (Nghị định 172/2025). Giống hệt Điều 38 Luật Viên chức.

Điều 40. Nội dung quản lý cán bộ, công chức

Gồm 9 khoản, bao trọn vòng đời nghề nghiệp và công tác tổ chức. Chín nội dung xếp theo mạch: làm luật → vị trí việc làm → biên chế → nhân sự vào ra → sử dụng và chế độ → thanh tra → khác → chuyển đổi số → phân cấp. Cụ thể: ban hành văn bản quy phạm pháp luật; tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm; chuyển đổi số, cơ sở dữ liệu quốc gia; quản lý vị trí việc làm; quản lý, sử dụng biên chế; phân cấp, ủy quyền. Khoản 3 (quản lý, sử dụng biên chế) là nội dung riêng của công chức - Luật Viên chức không có mục này.

Điều 41. Thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức

Gồm 5 khoản. Khoản 1 dẫn chiếu quản lý theo Luật này, điều lệ Đảng/Mặt trận/tổ chức chính trị - xã hội. Khoản 2 — Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về CÔNG CHỨC (không phải cán bộ) và thực hiện quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước — hai vế khác nhau, dễ nhầm. Khoản 3 — Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội quản lý theo phân cấp và theo quy định của Chính phủ. Khoản 4 — cơ quan quản lý cán bộ, công chức thực hiện thẩm quyền theo Luật này và phân cấp của Chính phủ. Khoản 5 — cơ quan sử dụng cán bộ, công chức thực hiện thẩm quyền theo phân cấp, ủy quyền của cơ quan quản lý.

Điều 42. Hồ sơ và quản lý hồ sơ cán bộ, công chức

Gồm 4 khoản. Hồ sơ gồm hai dạng song song: hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử, phải đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia. Trách nhiệm chia đôi: cán bộ, công chức có trách nhiệm bổ sung thông tin cá nhân khi có thay đổi; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt, cập nhật vào hồ sơ và đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia. Khoản 3 là điểm riêng: cơ quan có thẩm quyền của Đảng hướng dẫn việc lập, quản lý hồ sơ cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý - Luật Viên chức không có khoản tương ứng. Gần giống Điều 41 Luật Viên chức.

Điều 43. Áp dụng Luật đối với các đối tượng khác

Gồm 3 khoản. Quy định việc áp dụng Luật đối với người được bầu cử, người do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ. Khoản 3 (phần hay ra đề nhất): với người đã nghỉ việc, nghỉ hưu chỉ còn 3 hình thức kỷ luật - khiển trách, cảnh cáo, xóa tư cách chức vụ đã đảm nhiệm. Không có cách chức, bãi nhiệm hay buộc thôi việc vì họ đã rời khỏi cơ quan. Giống hệt Điều 42 Luật Viên chức.

Điều 44. Điều khoản thi hành

Gồm 4 khoản. Khoản 1 — Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2. Khoản 2 — riêng quy định về đánh giá công chức tại Mục 3 Chương IV được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Khoản 3 — Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 (đã sửa đổi, bổ sung theo Luật số 52/2019/QH14) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Khoản 4 — Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và cơ quan khác có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.

Điều 45. Quy định chuyển tiếp

Gồm 3 khoản (điều khoản chuyển tiếp). Khoản 1 — cán bộ, công chức cấp xã được bầu hoặc tuyển dụng trước ngày Luật có hiệu lực, nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn về trình độ đào tạo thì được chuyển thành cán bộ, công chức, bố trí công tác tại cơ quan cấp xã hình thành sau sắp xếp, thuộc biên chế địa phương và thực hiện tinh giản biên chế trong thời hạn 05 năm. Khoản 2 — chậm nhất đến ngày 01/7/2027, các Bộ, ngành, cơ quan trung ương, địa phương phải hoàn thành bố trí vào vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng đối với công chức được tuyển dụng trước ngày Luật có hiệu lực. Khoản 3 — người đang tập sự theo Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 (sửa đổi theo Luật số 52/2019/QH14) được xếp vào ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm tuyển dụng.

Câu hỏi ôn tập mẫu

Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.

1. Cán bộ và công chức có mấy bộ hình thức kỷ luật? Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa hai bộ này là gì?

Cán bộ và công chức có hai bộ hình thức kỷ luật riêng. Cả hai đều có 4 hình thức và 3 hình thức đầu giống nhau: khiển trách, cảnh cáo, cách chức. Điểm khác nhau cơ bản ở hình thức nặng nhất: cán bộ bị bãi nhiệm (Điều 35), công chức bị buộc thôi việc (Điều 36). Viên chức cũng bị buộc thôi việc. Quy tắc nhớ: 'cán bộ thì bãi nhiệm, công chức và viên chức thì buộc thôi việc'.

2. Cán bộ bị kết án phạt tù không được hưởng án treo thì bị xử lý kỷ luật như thế nào?

Theo Điều 35, cán bộ bị kết án phạt tù không được hưởng án treo hoặc kết án về tội tham nhũng thì đương nhiên bị bãi nhiệm - đây là hệ quả kỷ luật nặng nhất dành cho cán bộ.

3. Thời hiệu xử lý kỷ luật đối với hình thức khiển trách và các hình thức còn lại là bao nhiêu năm?

Theo Điều 37, thời hiệu tính từ lúc vi phạm: 5 năm đối với khiển trách; 10 năm đối với các hình thức kỷ luật còn lại (cảnh cáo, cách chức, bãi nhiệm/buộc thôi việc).

4. Thời hạn xử lý kỷ luật là bao nhiêu ngày?

Theo Điều 37, thời hạn xử lý kỷ luật tính từ lúc phát hiện: 90 ngày; nếu phức tạp thì 150 ngày.

5. Điểm mới đáng chú ý nhất của khoản 4 Điều 38 so với Luật Viên chức là gì?

Khoản 4 Điều 38 là điểm mới không có trong Luật Viên chức: cán bộ, công chức bị kỷ luật về hành vi không liên quan đến hoạt động công vụ trong năm đánh giá thì hành vi kỷ luật đó không tính là căn cứ để xếp loại chất lượng tương ứng.

6. Người đã nghỉ việc, nghỉ hưu bị xử lý kỷ luật theo những hình thức nào?

Theo khoản 3 Điều 43, người đã nghỉ việc, nghỉ hưu chỉ bị xử lý kỷ luật bằng 3 hình thức: khiển trách, cảnh cáo, xóa tư cách chức vụ đã đảm nhiệm. Không có hình thức cách chức, bãi nhiệm hay buộc thôi việc vì họ đã rời khỏi cơ quan (trong khi người đang công tác có 4 hình thức).

7. Luật Cán bộ, công chức 80/2025/QH15 có ba mốc thời gian chuyển tiếp quan trọng nào?

Theo Điều 44–45, ba mốc thời gian là: (1) Luật có hiệu lực từ 01/7/2025; (2) riêng phần đánh giá công chức có hiệu lực từ 01/01/2026 - muộn hơn nửa năm; (3) hoàn thành bố trí vị trí việc làm và xếp ngạch chậm nhất 01/7/2027. Riêng cán bộ, công chức cấp xã thực hiện tinh giản biên chế trong thời hạn 05 năm.

8. Điều 40 quy định bao nhiêu khoản và khoản nào là nội dung riêng có của công chức?

Điều 40 có 9 khoản nội dung quản lý. Khoản 3 - quy định về quản lý, sử dụng biên chế - là nội dung riêng của công chức, Luật Viên chức đã bỏ mục này nên không có. Đây là điểm phân biệt hay được hỏi.

9. Thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức theo Điều 41 gồm những tầng nào?

Theo Điều 41, có 5 tầng thẩm quyền: (1) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước; (2) Ủy ban Thường vụ Quốc hội và cơ quan của Đảng, Mặt trận; (3) cơ quan quản lý theo chức năng; (4) cơ quan sử dụng; (5) cơ quan có thẩm quyền của Đảng (trong các cơ quan Đảng và đoàn thể). Trong cơ quan Đảng và đoàn thể thì do cơ quan có thẩm quyền của Đảng quản lý.

10. Hồ sơ cán bộ, công chức theo Điều 42 gồm những dạng nào và yêu cầu gì?

Theo Điều 42, hồ sơ gồm hai dạng song song: hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử, phải đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia. Trách nhiệm chia đôi: cán bộ, công chức tự phê duyệt, cập nhật và bổ sung thông tin cá nhân; cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm quản lý. Khoản 3 là điểm riêng: cơ quan có thẩm quyền của Đảng hướng dẫn việc lập, quản lý hồ sơ cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý - Luật Viên chức không có khoản tương ứng.

11. Điều 34 quy định mấy trường hợp được loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm? Trường hợp nào riêng có của công chức?

Điều 34 quy định 5 trường hợp - nhiều hơn Luật Viên chức một trường hợp. Trường hợp riêng có của công chức là: chấp hành quyết định trái pháp luật đã báo cáo theo đúng quy trình ba bước ở khoản 5 Điều 7. Bốn trường hợp còn lại: đổi mới sáng tạo; bất khả kháng; được cho phép; trường hợp khác (không vụ lợi, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, đã báo cáo).

12. Tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức theo Điều 39 dựa trên những căn cứ nào?

Theo Điều 39, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền 'có thể quyết định' (là quyền, không phải nghĩa vụ bắt buộc) tạm đình chỉ công tác khi có 2 căn cứ: (1) tự phát hiện dấu hiệu vi phạm; hoặc (2) theo đề nghị của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Chi tiết về thời hạn và thủ tục do Chính phủ quy định (Nghị định 172/2025).

← Quay lại danh sách