TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 — Chương I · Điều 1 đến Điều 22

Tóm tắt toàn bộ Chương I Luật Giáo dục 2019 gồm 22 điều: phạm vi điều chỉnh, mục tiêu, tính chất và nguyên lý, phát triển giáo dục, mười hai khái niệm, hệ thống giáo dục quốc dân, chương trình, hướng nghiệp, liên thông, ngôn ngữ, văn bằng chứng chỉ, phổ cập, giáo dục bắt buộc, hòa nhập, xã hội hóa, đầu tư, khoa học công nghệ, các điều cấm. Đã đối chiếu sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ bởi Luật số 123/2025/QH15. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Luật Giáo dục số 43/2019/QH14: những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.

Số hiệu43/2019/QH14
Ngày ban hành14/6/2019
Ngày có hiệu lực01/7/2020
Cấu trúc9 chương, 115 điều
Thay thếLuật Giáo dục số 38/2005/QH11 và ba luật sửa đổi 44/2009, 74/2014, 97/2015
Phạm vi gói ônChương I · Điều 1 đến Điều 22 — 14 trên tổng số 43 điều

Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15

Chương Phạm vi
Chương I — Những quy định chung Có trong gói ôn này Điều 1–22
⚠ Điểm mới đáng chú ý. Theo Luật số 123/2025/QH15, Chương I có 5 điều bị sửa (Điều 6, 9, 12, 14, 19) và 2 chỗ bị bãi bỏ (toàn Điều 18 về vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục; khoản 3 Điều 10 về liên thông trong giáo dục). Thay đổi lớn nhất ở Điều 14: 'Giáo dục tiểu học VÀ GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ là giáo dục bắt buộc. Nhà nước thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em TỪ 03 TUỔI ĐẾN 06 TUỔI.' Điều 6 thêm trung học nghề trong giáo dục nghề nghiệp; Điều 12 quy định văn bằng, chứng chỉ dạng giấy hoặc số; Điều 19 bổ sung trí tuệ nhân tạo trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; Điều 9 sửa khoản 2 và khoản 3 về hướng nghiệp, phân luồng (Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết).

Mục lục — Điều 1 đến Điều 14

Xem toàn văn tài liệu

Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.

Tóm tắt nội dung từng điều

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định về hệ thống giáo dục quốc dân, cơ sở giáo dục, nhà giáo, người học; quản lý nhà nước về giáo dục; quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Mục tiêu giáo dục

Phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; phẩm chất, năng lực và ý thức công dân; lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.

Điều 3. Tính chất, nguyên lý

Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại; lấy chủ nghĩa Mác-Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng. Ba cặp nguyên lý: học đi đôi với hành; lý luận gắn liền với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.

Điều 4. Phát triển giáo dục

Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu hút đầu tư nguồn lực cho giáo dục; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, xây dựng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời.

Điều 5. Giải thích từ ngữ

Định nghĩa 12 khái niệm, trong đó ra đề nhiều nhất: giáo dục chính quy, giáo dục thường xuyên, phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc. Cặp dễ nhầm: PHỔ CẬP (Nhà nước tạo cơ hội – quyền của công dân) và BẮT BUỘC (nghĩa vụ công dân phải học tập). Bốn hình thức tổ chức: niên chế, tín chỉ, mô-đun, tích hợp. Đơn vị: tín chỉ là đơn vị kiến thức, kỹ năng; mô-đun là đơn vị học tập.

Điều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân

ĐÃ SỬA bởi Luật 123/2025. Hệ thống gồm: a) Giáo dục mầm non (nhà trẻ, mẫu giáo); b) Giáo dục phổ thông (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông); c) Giáo dục nghề nghiệp và các chương trình đào tạo nghề khác – nay có thêm bậc trung học nghề (thay cho cách liệt kê cũ); d) Giáo dục đại học gồm đại học và sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ); giáo dục thường xuyên. Khung trình độ quốc gia Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Điều 7. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục

Nội dung giáo dục phải bảo đảm cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại, có hệ thống. Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo; coi trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức.

Điều 8. Chương trình giáo dục

Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực; chuẩn kiến thức, kỹ năng. Bảo đảm tính khoa học và thực tiễn, kế thừa, liên thông; được cụ thể hóa thành chương trình, sách giáo khoa với giáo dục phổ thông.

Điều 9. Hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục phổ thông

ĐÃ SỬA khoản 2 và khoản 3 bởi Luật 123/2025. Hệ thống các biện pháp hướng nghiệp, phân luồng nhằm giúp học sinh có kiến thức về nghề nghiệp và khả năng lựa chọn nghề, tiếp tục học ở cấp cao hơn hoặc học nghề phù hợp với nguyện vọng, sở trường cá nhân và nhu cầu sử dụng lao động của xã hội. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết.

Điều 10. Liên thông trong giáo dục

Quy định liên thông giữa các trình độ đào tạo. Khoản 3 ĐÃ BỊ BÃI BỎ bởi Luật 123/2025.

Điều 11. Ngôn ngữ dạy và học

Quy định ngôn ngữ sử dụng trong hoạt động giáo dục tại Việt Nam (tiếng Việt là ngôn ngữ chính; các dân tộc thiểu số được học tiếng dân tộc và sử dụng tiếng dân tộc trong dạy học).

Điều 12. Văn bằng, chứng chỉ

ĐÃ SỬA bởi Luật 123/2025. Cơ sở giáo dục cấp văn bằng hoặc chứng chỉ cho người học đạt trình độ nhất định – theo hình thức, thời gian, phương pháp, địa điểm; nay được quy định dạng giấy hoặc số.

Điều 13. Quyền và nghĩa vụ học tập

Quy định quyền và nghĩa vụ học tập của công dân trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Điều 14. Phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc

ĐÃ SỬA bởi Luật 123/2025. Bản mới: 'Giáo dục tiểu học VÀ GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ là giáo dục bắt buộc. Nhà nước thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em TỪ 03 TUỔI ĐẾN 06 TUỔI.' (Bản cũ chỉ có tiểu học là giáo dục bắt buộc và phổ cập mầm non cho trẻ em 05 tuổi.)

Điều 15. Giáo dục hòa nhập

Quy định về giáo dục hòa nhập cho người khuyết tật và đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Điều 16. Xã hội hóa giáo dục

Quy định chính sách xã hội hóa giáo dục; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát triển giáo dục.

Điều 17. Đầu tư cho giáo dục

Quy định về đầu tư tài chính và cơ sở vật chất cho giáo dục; ưu tiên ngân sách nhà nước cho giáo dục.

Điều 18. Vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục

ĐÃ BỊ BÃI BỎ TOÀN ĐIỀU bởi Luật 123/2025 (thuộc lớp khoản 31 – bãi bỏ 25 điều, khoản).

Điều 19. Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong giáo dục

ĐÃ SỬA bởi Luật 123/2025, bổ sung nội dung trí tuệ nhân tạo. Quy định việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển giáo dục.

Điều 20. Không truyền bá tôn giáo trong cơ sở giáo dục

Quy định cấm các hoạt động truyền bá tôn giáo trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Điều 21. Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục

Quy định cấm lợi dụng hoạt động giáo dục để xâm phạm lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân (2 khoản).

Điều 22. Các hành vi bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục

Liệt kê 6 hành vi bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục (theo quy định tại Điều 22 Luật Giáo dục 2019).

Câu hỏi ôn tập mẫu

Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.

1. Theo Luật số 123/2025/QH15, các cấp học nào được xác định là giáo dục bắt buộc và độ tuổi phổ cập giáo dục mầm non được điều chỉnh ra sao (Điều 14)?

Theo bản đã sửa đổi tại Điều 14: 'Giáo dục tiểu học VÀ GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ là giáo dục bắt buộc. Nhà nước thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em TỪ 03 TUỔI ĐẾN 06 TUỔI.' Hai vế đều đổi so với bản cũ (chỉ có tiểu học là bắt buộc, phổ cập mầm non cho trẻ 05 tuổi).

2. Nền giáo dục Việt Nam có mấy tính chất và mấy cặp nguyên lý theo Điều 3?

Theo Điều 3, nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có 4 tính chất: NHÂN DÂN – DÂN TỘC – KHOA HỌC – HIỆN ĐẠI; và 3 cặp nguyên lý: (i) học đi đôi với hành; (ii) lý luận gắn liền với thực tiễn; (iii) giáo dục nhà trường kết hợp giáo dục gia đình và giáo dục xã hội. Lấy chủ nghĩa Mác-Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng.

3. Phân biệt 'phổ cập giáo dục' và 'giáo dục bắt buộc' tại Điều 5?

Tại Điều 5: PHỔ CẬP GIÁO DỤC – Nhà nước tạo cơ hội để mọi công dân trong độ tuổi được học tập (quyền của công dân). GIÁO DỤC BẮT BUỘC – mọi công dân trong độ tuổi phải học tập (nghĩa vụ của công dân). Đây là cặp khái niệm hay gây nhầm lẫn trong đề thi.

4. Theo Điều 6 (bản đã sửa đổi bởi Luật 123/2025), hệ thống giáo dục quốc dân gồm những thành phần nào?

Hệ thống giáo dục quốc dân gồm: a) Giáo dục mầm non (nhà trẻ, mẫu giáo); b) Giáo dục phổ thông (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông); c) Giáo dục nghề nghiệp và các chương trình đào tạo nghề khác – nay có thêm bậc trung học nghề; d) Giáo dục đại học (đại học và sau đại học – thạc sĩ, tiến sĩ) và giáo dục thường xuyên. Khung trình độ quốc gia do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

5. Trong Chương I, những điều nào đã bị sửa hoặc bãi bỏ bởi Luật 123/2025/QH15?

Chương I có 5 điều bị sửa: Điều 6 (hệ thống giáo dục quốc dân – thêm trung học nghề), Điều 9 (hướng nghiệp, phân luồng – sửa khoản 2, khoản 3), Điều 12 (văn bằng, chứng chỉ – dạng giấy hoặc số), Điều 14 (phổ cập, giáo dục bắt buộc – thêm trung học cơ sở; phổ cập mầm non 03–06 tuổi), Điều 19 (khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo – thêm trí tuệ nhân tạo). Và 2 chỗ bị bãi bỏ: toàn Điều 18 (vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục) và khoản 3 Điều 10 (liên thông trong giáo dục).

6. Ai là cơ quan quy định chi tiết về hướng nghiệp và phân luồng theo Điều 9 (bản đã sửa)?

Theo Điều 9 (bản đã sửa bởi Luật 123/2025), Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết hệ thống các biện pháp hướng nghiệp, phân luồng trong giáo dục phổ thông.

7. Điều 7 yêu cầu nội dung và phương pháp giáo dục phải đảm bảo những tính chất gì?

Theo Điều 7: Nội dung giáo dục phải bảo đảm 5 tính chất: cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại, có hệ thống. Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo; coi trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức. Hai cụm này rất hay được trích nguyên văn trong đề thi.

← Quay lại danh sách