TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Luật Giáo dục 2019 (sửa đổi bởi Luật 123/2025) — Chương II: Hệ thống giáo dục quốc dân (Điều 23–46)

Gói ôn Chương II Luật Giáo dục 43/2019/QH14 — hệ thống giáo dục quốc dân gồm 2 mục, 4 tiểu mục, 24 điều (Điều 23–46). Đã đối chiếu Luật sửa đổi, bổ sung 123/2025/QH15 với 9 điều bị sửa và 2 khoản bị bãi bỏ. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15): những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.

Số hiệu43/2019/QH14
Ngày ban hành14/6/2019
Ngày có hiệu lực01/7/2020
Cấu trúcChương II: 2 mục, 4 tiểu mục, 24 điều (Điều 23–46); toàn văn gốc: X chương, Y điều (không nêu cụ thể trong trích đoạn)
Thay thếLuật số 123/2025/QH15 sửa đi, bổ sung
Phạm vi gói ônChương II (Hệ thống giáo dục quốc dân) · Điều 23 đến Điều 46 — 14 trên tổng số 43 điều

Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15

Chương Phạm vi
Chương II — Hệ thống giáo dục quốc dân Có trong gói ôn này Điều 23–46
⚠ Điểm mới đáng chú ý. Chín điều của Chương II đã bị Luật 123/2025/QH15 sửa: Điều 25, 28, 32, 34, 35, 38, 43, 44, 45; và hai khoản đã bị bãi bỏ. Ba thay đổi lớn: (1) bỏ bằng tốt nghiệp trung học cơ sở; (2) thêm bậc trung học nghề; (3) một bộ sách giáo khoa thống nhất toàn quốc. Điểm b khoản 1 Điều 25 bản mới quy định 'yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực' (thay cho cụm 'kết quả mong đợi cần đạt' của bản cũ).

Mục lục — Điều 1 đến Điều 14

Xem toàn văn tài liệu

Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.

Tóm tắt nội dung từng điều

Điều 23. Vị trí, vai trò và mục tiêu của giáo dục mầm non

Mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi, giúp đặt nền móng yếu tố đầu tiên của nhân cách. Mục tiêu gồm bốn mặt phát triển: thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ; bằng việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một.

Điều 24. Yêu cầu nội dung, phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

Quy định yêu cầu về nội dung và phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, đánh giá sự phát triển của trẻ em ở cấp học mầm non.

Điều 25. Chương trình giáo dục mầm non

[ĐÃ SỬA] Khoản 1 quy định chương trình giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà tr và giáo dục mẫu giáo. Điểm b khoản 1 Điều 25 bản mới (Luật 123/2025) quy định yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực (thay cho cụm 'kết quả mong đợi cần đạt' của bản cũ). Chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Điều 26. Các cơ sở giáo dục mầm non

Có BA loại cơ sở giáo dục mầm non với dải tuổi: Nhà trẻ (nhóm tr độc lập) từ 03 tháng tuổi đến 03 tuổi; Trường mẫu giáo, lớp mẫu giáo độc lập từ 03 tuổi đến 06 tuổi; Trường mầm non, lớp mầm non độc lập (kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo) từ 03 tháng tui đến 06 tuổi.

Điều 27. Chính sách phát triển giáo dục mầm non

Quy định các chính sách phát triển giáo dục mầm non (nội dung cụ thể không nêu trong trích đoạn).

Điều 28. Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông

[ĐÃ SỬA · khoản 2 ĐÃ BÃI BỎ] Quy định cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông theo bộ số '5-4-3 / 6-11-15': Tiểu học 5 năm (6–11 tuổi), Trung học cơ sở 4 năm (11–15 tuổi), Trung học phổ thông 3 năm (15–18 tuổi). Tuổi vào lớp đầu cấp: tiểu học 06 tuổi, THCS 11 tui, THPT 15 tuổi.

Điều 29. Mục tiêu của giáo dục phổ thông

Mục tiêu gồm bốn tầng: mục tiêu chung, mục tiêu giáo dục tiểu học, mục tiêu giáo dục trung học cơ sở, mục tiêu giáo dục trung học phổ thông.

Điều 30. Nội dung và phương pháp giáo dục phổ thông

Quy định về nội dung và phương pháp giáo dục phổ thông.

Điều 31. Chương trình giáo dục phổ thông

Chương trình giáo dục phổ thông do Hội đồng quốc gia thẩm định.

Điều 32. Sách giáo khoa

[ĐÃ SỬA] Quy định MỘT bộ sách giáo khoa thống nhất toàn quốc.

Điều 33. Các cơ sở giáo dục phổ thông

Có BỐN loại cơ sở giáo dục phổ thông.

Điều 34. Xác nhận hoàn thành chương trình và văn bằng

[ĐÃ SỬA] Bỏ bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.

Điều 35. Các cấp học, trình độ đào tạo (giáo dục nghề nghiệp)

[ĐÃ SỬA] Quy định các cấp học, trình độ đào tạo, bổ sung thêm bậc TRUNG HỌC NGHỀ trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp.

Điều 36. Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp

Đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

Điều 37. Tổ chức, hoạt động giáo dục nghề nghiệp

Tổ chức và hoạt động giáo dục nghề nghiệp được thực hiện theo Luật Giáo dục nghề nghiệp.

Điều 38. Các trình độ đào tạo (giáo dục đại học)

[ĐÃ SỬA] Quy định các trình độ đào tạo gồm đại học và sau đại học.

Điều 39. Mục tiêu của giáo dục đại học

Đào tạo nhân lực trình độ cao, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài.

Điều 40. T chức, hoạt động giáo dục đại học

Tổ chức và hoạt động giáo dục đại học được thực hiện theo Luật Giáo dục đại học.

Điều 41. Mục tiêu của giáo dục thường xuyên

Quy định mục tiêu của giáo dục thường xuyên.

Điều 42. Nhiệm vụ của giáo dục thường xuyên

HAI nhiệm vụ: xây dựng xã hội học tập và xóa mù chữ.

Điều 43. Chương trình và hình thức giáo dục thường xuyên

[ĐÃ SỬA — điểm d khoản 1] BỐN chương trình, BỐN hình thức giáo dục thường xuyên.

Điều 44. Các cơ sở giáo dục thường xuyên

[ĐÃ SỬA khoản 4 · khoản 5 ĐÃ BÃI BỎ] Có BỐN cơ sở giáo dục thường xuyên.

Điều 45. Đánh giá, công nhận kết quả giáo dục thường xuyên

Đánh giá, công nhận kết quả giáo dục thường xuyên; [ĐÃ SỬA khoản 2 và 3].

Điều 46. Chính sách phát triển giáo dục thường xuyên

Quy định các chính sách phát triển giáo dục thường xuyên.

Câu hỏi ôn tập mẫu

Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.

1. Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được ban hành ngày 14/6/2019 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2020.

2. Có bao nhiêu điều của Chương II Luật Giáo dục 2019 đã bị Luật 123/2025/QH15 sửa? Liệt kê.

Có 9 điều bị sửa: Điều 25, 28, 32, 34, 35, 38, 43, 44, 45; và 2 khoản đã bị bãi bỏ.

3. Giáo dục mầm non là cấp học từ bao nhiêu tháng tuổi đến bao nhiêu tuổi?

Theo Điều 23, giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, dành cho trẻ từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi.

4. Có mấy loại cơ sở giáo dục mầm non? Kể tên và dải tuổi tương ứng.

Có 3 loại (Điều 26): (1) Nhà trẻ (nhóm tr độc lập) từ 03 tháng tuổi đến 03 tuổi; (2) Trường mẫu giáo, lớp mẫu giáo độc lập từ 03 tuổi đến 06 tuổi; (3) Trường mầm non, lớp mầm non độc lập từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi.

5. Số năm học và độ tui của các cấp giáo dục phổ thông theo Điều 28?

Theo Điều 28 (mẹo nhớ '5-4-3 / 6-11-15'): Tiểu học 5 năm (6–11 tuổi), Trung học cơ sở 4 năm (11–15 tui), Trung học phổ thông 3 năm (15–18 tuổi).

6. Điều 32 (bản sửa đổi bởi Luật 123/2025) quy định điểm nào đáng chú ý về sách giáo khoa?

Điều 32 quy định MỘT bộ sách giáo khoa thống nhất toàn quốc.

7. Điểm mới lớn nhất của Điều 34 (sửa bởi Luật 123/2025) là gì?

Bỏ bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.

8. Điều 35 (bản sửa đổi) bổ sung bậc đào tạo nào trong giáo dục nghề nghiệp?

Thêm bậc TRUNG HỌC NGH trong hệ thống các cấp học, trình độ đào tạo giáo dục nghề nghiệp.

9. Điều 43 (bản sửa đổi) quy định mấy chương trình và mấy hình thức giáo dục thường xuyên?

BỐN chương trình và BỐN hình thức giáo dục thường xuyên (sửa điểm d khoản 1).

10. Hai nhiệm vụ của giáo dục thường xuyên theo Điều 42 là gì?

Xây dựng xã hội học tập và xóa mù chữ.

11. Điều 26 có mấy loại cơ sở giáo dục mầm non, Điều 33 có mấy loại cơ sở giáo dục phổ thông, Điều 44 có mấy loại cơ sở giáo dục thường xuyên?

Điều 26: 3 loại; Điều 33: 4 loại; Điều 44: 4 loại (mẹo nhớ '3 mầm non, 4 phổ thông, 4 thường xuyên').

12. Chương trình giáo dục phổ thông được thẩm định bởi cơ quan nào?

Hội đồng quốc gia thẩm định (Điều 31).

13. Bốn mặt phát triển trong mục tiêu giáo dục mầm non (Điều 23) gồm những mặt nào?

Thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ.

14. Ba động từ chính của giáo dục mầm non (Điều 23) theo đúng thứ tự Luật là gì?

Nuôi dưỡng – Chăm sóc – Giáo dục.

15. iều 25 khoản 1 điểm b (bản sửa bởi Luật 123/2025) thay cụm từ nào so với bản cũ?

Bản mới dùng 'yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực', thay cho cụm 'kết quả mong đợi cần đạt' của bản cũ.

← Quay lại danh sách