TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 — Chương IV và Chương V (Điều 66 đến Điều 88, đã đối chiếu Luật sửa đổi 123/2025/QH15)
Gói ôn Chương IV và Chương V Luật Giáo dục 43/2019/QH14, đã đối chiếu Luật sửa đổi 123/2025/QH15. 11 điều Chương IV bị bãi bỏ (67, 68, 69, 70, 71, 72, 73, 75, 76, 77, 78) chuyển sang Luật Nhà giáo 73/2025; bổ sung Điều 66a, 66b; viết lại Điều 66; đổi tên Chương IV. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Luật Giáo dục số 43/2019/QH14: những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.
| Số hiệu | 43/2019/QH14 |
|---|---|
| Ngày ban hành | 14/6/2019 |
| Ngày có hiệu lực | 01/7/2020 |
| Cấu trúc | 9 chương, 42 điều |
| Thay thế | |
| Phạm vi gói ôn | Chương IV (Điều 66 đến 79) và Chương V (Điều 80 đến 88) — 14 điều còn hiệu lực — 14 trên tổng số 43 điều |
Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15
| Chương | Phạm vi | |
|---|---|---|
| Chương IV — NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ, NHÂN SỰ HỖ TRỢ GIÁO DỤC VÀ NHÂN SỰ KHÁC (tên mới sau sửa đổi) Có trong gói ôn này | Điều 66–79 | |
| Chương V — NGƯỜI HỌC Có trong gói ôn này | Điều 80–88 |
Mục lục — Điều 1 đến Điều 14
- 66 Nhà giáo trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
- 67 Tiêu chuẩn của nhà giáo
- 68 Giáo sư, phó giáo sư
- 69 Nhiệm vụ của nhà giáo
- 70 Quyền của nhà giáo
- 71 Thỉnh giảng
- 72 Trình độ chuẩn được đào tạo
- 73 Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo
- 660 Nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học
- 661 Cán bộ quản lý giáo dục và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục (Điều 66a — điều mới)
- 662 Nhân sự hỗ trợ giáo dục và nhân sự khác (Điều 66b — điều mới)
- 74 Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo
- 75 Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11
- 76 Tiền lương của nhà giáo
- 77 Chính sách đối với nhà giáo
- 78 Danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú
- 79 Tiến sĩ danh dự, Giáo sư danh dự
- 80 Sáu nhóm người học
- 81 Quyền của trẻ em mầm non
- 82 Nhiệm vụ của người học
- 83 Quyền của người học
- 84 Tín dụng giáo dục
- 85 Học bổng, trợ cấp, miễn giảm học phí
- 86 Miễn, giảm giá vé dịch vụ công cộng
- 87 Chế độ cử tuyển
- 88 Khen thưởng đối với người học
Xem toàn văn tài liệu
Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.
Tóm tắt nội dung từng điều
Điều 66. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
Quy định bốn nhóm nhà giáo sau khi viết lại: nhà giáo cơ hữu; nhà giáo đồng cơ hữu; nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu; nhà giáo thỉnh giảng (gồm giáo viên thỉnh giảng và giảng viên thỉnh giảng). Nhà giáo cơ hữu thực hiện theo Luật Nhà giáo; đồng cơ hữu chỉ tồn tại ở cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập; hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu áp dụng cho nhà giáo đã nghỉ chế độ nhưng được cơ sở giáo dục ký hợp đồng làm việc toàn thời gian.
Điều 67. Tiêu chuẩn của nhà giáo
Đã bãi bỏ toàn điều bởi Luật sửa đổi 123/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026). Nội dung chuyển sang Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15.
Điều 68. Giáo sư, phó giáo sư
Đã bãi bỏ toàn điều bởi Luật sửa đổi 123/2025/QH15. Nội dung chuyển sang Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15.
Điều 69. Nhiệm vụ của nhà giáo
Đã bãi bỏ toàn điều bởi Luật sửa đổi 123/2025/QH15. Nội dung chuyển sang Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15.
Điều 70. Quyền của nhà giáo
Đã bãi bỏ toàn điều bởi Luật sửa đổi 123/2025/QH15. Nội dung chuyển sang Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15.
Điều 71. Thỉnh giảng
Đã bãi bỏ toàn điều bởi Luật sửa đổi 123/2025/QH15. Nội dung chuyển sang Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15.
Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo
Đã bãi bỏ toàn điều bởi Luật sửa đổi 123/2025/QH15. Nội dung chuyển sang Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15.
Điều 73. Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo
Đã bãi bỏ toàn điều bởi Luật sửa đổi 123/2025/QH15. Nội dung chuyển sang Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15.
Điều 660. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học
Nhà giáo thỉnh giảng ở cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học (đã tuyển dụng và thực hiện chế độ làm việc toàn thời gian tại duy nhất một cơ sở giáo dục) thực hiện theo luật chuyên ngành (Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học). Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết.
Điều 661. Cán bộ quản lý giáo dục và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục (Điều 66a — điều mới)
Phân biệt hai khái niệm: cán bộ quản lý giáo dục là công chức (quyền, nghĩa vụ theo pháp luật về công chức); cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công lập là viên chức quản lý (vị trí việc làm quản lý trong cơ sở giáo dục). Nhà giáo được điều động làm cán bộ quản lý giáo dục được bảo lưu phụ cấp nhà giáo; cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công lập được phụ cấp ưu đãi nghề và được tham gia thỉnh giảng. Chính phủ quy định thủ tục, quy trình bổ nhiệm. Không áp dụng với lực lượng vũ trang.
Điều 662. Nhân sự hỗ trợ giáo dục và nhân sự khác (Điều 66b — điều mới)
Nhân sự hỗ trợ giáo dục là người làm ở vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ nhưng không phải nhà giáo, vị trí hỗ trợ và vị trí khác; được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định danh mục, khung danh mục vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc. Nhân sự khác theo Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học. Địa phương, cơ sở giáo dục có chính sách hỗ trợ.
Điều 74. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo
Ba loại cơ sở đào tạo nhà giáo: (1) trường sư phạm do Nhà nước thành lập được phép đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; trường sư phạm có trường thực hành hoặc cơ sở thực hành được ưu tiên trong việc tuyển dụng nhà giáo, bố trí cán bộ quản lý giáo dục; (2) cơ sở giáo dục có khoa sư phạm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, ký túc xá và bảo đảm kinh phí đào tạo cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; (3) cơ sở giáo dục đại học có khoa quản lý giáo dục đào tạo cán bộ quản lý cơ sở giáo dục.
Điều 75. Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11
Đã bãi bỏ toàn điều bởi Luật sửa đổi 123/2025/QH15. Nội dung chuyển sang Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15.
Điều 76. Tiền lương của nhà giáo
Đã bãi bỏ toàn điều bởi Luật sửa đổi 123/2025/QH15. Nội dung chuyển sang Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15.
Điều 77. Chính sách đối với nhà giáo
Đã bãi bỏ toàn điều bởi Luật sửa đổi 123/2025/QH15. Nội dung chuyển sang Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15.
Điều 78. Danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú
Đã bãi bỏ toàn điều bởi Luật sửa đổi 123/2025/QH15 (điểm đ khoản 31 Điều 1). Nội dung chuyển sang Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15.
Điều 79. Tiến sĩ danh dự, Giáo sư danh dự
Cả hai danh hiệu Tiến sĩ danh dự và Giáo sư danh dự do nhà hoạt động chính trị (v.v.) được trao tặng. Điều 79 còn hiệu lực.
Điều 80. Sáu nhóm người học
Quy định sáu nhóm người học theo bậc học: trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, trung cấp, dự bị đại học, sinh viên cao đẳng, sinh viên đại học, thạc sĩ, nghiên cứu sinh; đã bổ sung thêm trường trung học nghề.
Điều 81. Quyền của trẻ em mầm non
Quy định quyền của nhóm người học là trẻ em mầm non (thuộc Mục 1 Chương V).
Điều 82. Nhiệm vụ của người học
Quy định năm nhiệm vụ của người học.
Điều 83. Quyền của người học
Quy định mười quyền của người học.
Điều 84. Tín dụng giáo dục
Chế định về tín dụng giáo dục (thuộc Mục 2 Chương V — Chính sách với người học).
Điều 85. Học bổng, trợ cấp, miễn giảm học phí
Đã sửa đổi bởi Luật sửa đổi 123/2025/QH15; bổ sung chế định mới Quỹ học bổng quốc gia.
Điều 86. Miễn, giảm giá vé dịch vụ công cộng
Chính sách miễn, giảm giá vé dịch vụ công cộng đối với người học (thuộc Mục 2 Chương V).
Điều 87. Chế độ cử tuyển
Chế độ cử tuyển đối với người học (thuộc Mục 2 Chương V).
Điều 88. Khen thưởng đối với người học
Chế độ khen thưởng đối với người học (thuộc Mục 2 Chương V).
Câu hỏi ôn tập mẫu
Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.
1. Luật Giáo dục 43/2019/QH14 có hiệu lực từ ngày nào? Được sửa đổi bởi văn bản nào, hiệu lực từ ngày nào?
Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019, hiệu lực 01/7/2020. Sửa đổi bởi Luật số 123/2025/QH15, hiệu lực 01/01/2026.
2. Chương IV Luật Giáo dục 43/2019/QH14 bị bãi bỏ những điều nào?
Bãi bỏ 11 điều: 67, 68, 69, 70, 71, 72, 73, 75, 76, 77, 78. Toàn bộ nội dung chuyển sang Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15; căn cứ thay thế là Luật Nhà giáo, không phải theo Luật Giáo dục.
3. Đề thi trích nguyên văn Điều 69, Điều 70, Điều 72 hay Điều 75 thì xử lý thế nào?
Các điều 69 (nhiệm vụ nhà giáo), 70 (quyền nhà giáo), 72 (trình độ chuẩn), 75 (Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11) đều đã hết hiệu lực. Đáp án đúng là sai căn cứ, vì nội dung tương ứng nay nằm ở Luật Nhà giáo 73/2025/QH15 với số điều khác.
4. Điều 66 mới quy định mấy nhóm nhà giáo? Gồm những nhóm nào?
Bốn nhóm: (1) nhà giáo cơ hữu; (2) nhà giáo đồng cơ hữu; (3) nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu; (4) nhà giáo thỉnh giảng (gồm giáo viên thỉnh giảng và giảng viên thỉnh giảng). Đọc gọn: 'cơ hữu, đồng cơ hữu, hưu, thỉnh'.
5. Điều 66a phân biệt cán bộ quản lý giáo dục và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công lập như thế nào?
Cán bộ quản lý giáo dục là công chức (quyền, nghĩa vụ theo pháp luật về công chức), được bảo lưu phụ cấp nhà giáo. Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công lập là viên chức quản lý (vị trí việc làm quản lý trong cơ sở giáo dục), được tham gia thỉnh giảng và phụ cấp ưu đãi nghề. Mẹo nhớ: có chữ 'cơ sở' thì là viên chức làm việc trong trường; không có chữ 'cơ sở' thì là công chức ở cơ quan quản lý. Khoản 3 không áp dụng với lực lượng vũ trang.
6. Điều 66b quy định nhân sự hỗ trợ giáo dục gồm những vị trí việc làm nào?
Ba loại vị trí: (1) vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ nhưng không phải nhà giáo (thư viện, thiết bị, y tế học đường); (2) vị trí việc làm hỗ trợ; (3) vị trí việc làm khác. Nhân sự hỗ trợ giáo dục trong cơ sở giáo dục công lập được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định danh mục, khung danh mục vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc. Nhân sự khác theo Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học.
7. Điều 74 quy định mấy loại cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo?
Ba loại: (1) trường sư phạm do Nhà nước thành lập; trường sư phạm có trường thực hành hoặc cơ sở thực hành được ưu tiên tuyển dụng nhà giáo, bố trí cán bộ quản lý giáo dục; (2) cơ sở giáo dục có khoa sư phạm (đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, ký túc xá và bảo đảm kinh phí đào tạo cán bộ quản lý cơ sở giáo dục); (3) cơ sở giáo dục đại học có khoa quản lý giáo dục (đào tạo cán bộ quản lý cơ sở giáo dục).
8. Điều 80 quy định mấy nhóm người học? Nhóm nào được bổ sung sau sửa đổi 2025?
Sáu nhóm người học: trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, trung cấp, dự bị đại học, sinh viên cao đẳng, sinh viên đại học, thạc sĩ, nghiên cứu sinh. Đã bổ sung thêm trường trung học nghề.
9. Điều 85 có điểm mới gì đáng chú ý sau sửa đổi 2025?
Điều 85 (Học bổng, trợ cấp, miễn giảm học phí) đã được sửa đổi; bổ sung chế định hoàn toàn mới: Quỹ học bổng quốc gia.
10. Tên Chương IV Luật Giáo dục 43/2019/QH14 trước và sau sửa đổi là gì?
Trước: 'NHÀ GIÁO VÀ NGƯỜI HỌC' (gộp chung Chương IV và Chương V). Sau sửa đổi: Chương IV đổi tên thành 'NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ, NHÂN SỰ HỖ TRỢ GIÁO DỤC VÀ NHÂN SỰ KHÁC'.