TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Luật Giáo dục 43/2019/QH14 — Chương VI và VII (Điều 89–103)
Chương VI (trách nhiệm nhà trường, gia đình, xã hội – Điều 89–94) và Chương VII (đầu tư, tài chính – Điều 95–103) của Luật Giáo dục 43/2019/QH14. Đã đối chiếu Luật sửa đổi 123/2025/QH15. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Luật Giáo dục số 43/2019/QH14: những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.
| Số hiệu | 43/2019/QH14 |
|---|---|
| Ngày ban hành | 14/6/2019 |
| Ngày có hiệu lực | 01/7/2020 |
| Cấu trúc | Phạm vi tài liệu: 2 chương (Chương VI, Chương VII), 15 điều (Điều 89–103) |
| Thay thế | |
| Phạm vi gói ôn | Chương VI và Chương VII · Điều 89 đến Điều 103 — 14 trên tổng số 43 điều |
Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15
| Chương | Phạm vi | |
|---|---|---|
| Chương VI — Trách nhiệm của nhà trường, gia đình và xã hội Có trong gói ôn này | Điều 89–94 | |
| Chương VII — Đầu tư và tài chính Có trong gói ôn này | Điều 95–103 |
Mục lục — Điều 1 đến Điều 14
- 89 Trách nhiệm của nhà trường
- 90 Trách nhiệm của gia đình
- 91 Trách nhiệm của cha mẹ, người giám hộ
- 92 Ban đại diện cha mẹ học sinh
- 93 Trách nhiệm của xã hội
- 94 Quỹ khuyến học, quỹ bảo trợ giáo dục
- 95 Nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục
- 96 Ngân sách nhà nước cho giáo dục
- 97 Ưu tiên tài chính và đất đai
- 98 Khuyến khích đầu tư
- 99 Học phí và dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục
- 100 Ưu đãi thuế với sách giáo khoa, thiết bị
- 101 Chế độ tài chính đối với cơ sở giáo dục
- 102 Sở hữu tài sản, chuyển nhượng vốn
- 103 Ưu đãi đối với trường dân lập, tư thục
Xem toàn văn tài liệu
Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.
Tóm tắt nội dung từng điều
Điều 89. Trách nhiệm của nhà trường
Nhà trường có trách nhiệm thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục, có quy tắc ứng xử, bảo đảm an toàn cho người dạy và người học, chủ động phối hợp với gia đình và xã hội; thông báo về kết quả học tập, rèn luyện cho cha mẹ hoặc người giám hộ. Cơ sở giáo dục khác được áp dụng các quy định có liên quan.
Điều 90. Trách nhiệm của gia đình
Gia đình nói chung có trách nhiệm phối hợp với nhà trường, tiếp nhận thông tin về kết quả học tập và phối hợp giải quyết các vấn đề có liên quan; xây dựng gia đình văn hóa, nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc con về đức, trí, thể, mỹ; người lớn tuổi có trách nhiệm giáo dục, làm gương.
Điều 91. Trách nhiệm của cha mẹ, người giám hộ
Cha mẹ hoặc người giám hộ có ba trách nhiệm, trong đó có thực hiện phổ cập giáo dục, hoàn thành giáo dục bắt buộc; đồng thời phải tôn trọng nhà giáo, không được xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo.
Điều 92. Ban đại diện cha mẹ học sinh
Ban đại diện cha mẹ học sinh được tổ chức từng lớp, từng trường trong mỗi năm học ở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông, hoạt động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Luật cấm KHÔNG tổ chức ban đại diện liên trường và ở các cấp hành chính; không có ở giáo dục nghề nghiệp và đại học.
Điều 93. Trách nhiệm của xã hội
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có bốn trách nhiệm: tạo điều kiện học tập, hỗ trợ nguồn lực cho phát triển sự nghiệp giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, ngăn chặn hoạt động có ảnh hưởng xấu đến người học. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong phạm vi nhiệm vụ của mình động viên toàn dân chăm lo cho sự nghiệp giáo dục; Đoàn Thanh niên, Đội Thiếu niên hỗ trợ, hợp tác với nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục.
Điều 94. Quỹ khuyến học, quỹ bảo trợ giáo dục
Luật quy định về quỹ khuyến học và quỹ bảo trợ giáo dục; Nhà nước khuyến khích thành lập các quỹ này, tổ chức, cá nhân có thể thành lập quỹ theo quy định (không phải Nhà nước lập quỹ).
Điều 95. Nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục
Điều 95 liệt kê sáu nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục, gồm: (1) ngân sách nhà nước; (2) vốn đầu tư hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; (3) nguồn thu từ dịch vụ giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ; (4) kinh phí đặt hàng, giao nhiệm vụ của Nhà nước; (5) nguồn vốn vay; (6) nguồn tài trợ, viện trợ, tặng cho (kể cả lãi tiền gửi ngân hàng). Học phí nằm trong nguồn thu dịch vụ chứ không phải nguồn riêng.
Điều 96. Ngân sách nhà nước cho giáo dục
Ngân sách giáo dục được ưu tiên hàng đầu; tổng chi cho giáo dục, đào tạo tối thiểu 20% tổng chi ngân sách nhà nước, trong đó chi đầu tư ít nhất 5% và chi cho giáo dục đại học ít nhất 3%. Nhà nước bố trí kinh phí đầy đủ, kịp thời, công khai, dân chủ, phù hợp với tiến độ năm học. Hai con số 5% và 3% là phần mới thêm so với luật cũ (khoản 1 đã sửa theo Luật 123/2025/QH15).
Điều 97. Ưu tiên tài chính và đất đai
Quy định về ưu tiên tài chính và đất đai cho giáo dục, bao gồm bố trí kinh phí đầy đủ, kịp thời và phân bổ chi đầu tư đạt ít nhất 5% tổng chi ngân sách nhà nước, phù hợp với quy mô giáo dục, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội từng vùng.
Điều 98. Khuyến khích đầu tư
Nhà nước khuyến khích đầu tư cho giáo dục, bao gồm khuyến khích dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục. Khoản đóng góp, tài trợ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Điều 99. Học phí và dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục
Điều 99 được viết lại toàn điều theo Luật 123/2025/QH15: trẻ em mầm non và học sinh phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập được miễn học phí; cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí, mức hỗ trợ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết và không vượt mức thu của chính trường đó. Bổ sung khái niệm mới "Dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục".
Điều 100. Ưu đãi thuế với sách giáo khoa, thiết bị
Quy định về ưu đãi thuế đối với sách giáo khoa và thiết bị phục vụ giáo dục.
Điều 101. Chế độ tài chính đối với cơ sở giáo dục
Quy định chế độ tài chính áp dụng cho các cơ sở giáo dục.
Điều 102. Sở hữu tài sản, chuyển nhượng vốn
Quy định về sở hữu tài sản và chuyển nhượng vốn của cơ sở giáo dục; khoản 3 đã được sửa theo Luật 123/2025/QH15.
Điều 103. Ưu đãi đối với trường dân lập, tư thục
Quy định ưu đãi cho trường dân lập, tư thục; khoản 2 đã bị bãi bỏ theo Luật 123/2025/QH15.
Câu hỏi ôn tập mẫu
Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.
1. Tổng chi ngân sách nhà nước cho giáo dục, đào tạo tối thiểu là bao nhiêu? Trong đó, tỷ lệ tối thiểu dành cho chi đầu tư và cho giáo dục đại học là bao nhiêu?
Theo khoản 1 Điều 96 (đã sửa bởi Luật 123/2025/QH15): tổng chi cho giáo dục, đào tạo tối thiểu 20% tổng chi ngân sách nhà nước; trong đó chi đầu tư ít nhất 5% và chi cho giáo dục đại học ít nhất 3% tổng chi ngân sách nhà nước.
2. Chính sách học phí mới đối với trẻ em mầm non và học sinh phổ thông theo Điều 99 được quy định như thế nào?
Theo Điều 99 (viết lại toàn điều bởi Luật 123/2025/QH15): trẻ em mầm non và học sinh phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập được miễn học phí; trường dân lập, tư thục được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí, mức do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định và không vượt mức thu của chính trường đó.
3. Ban đại diện cha mẹ học sinh được tổ chức ở phạm vi nào theo Điều 92?
Theo Điều 92: Ban đại diện cha mẹ học sinh được tổ chức từng lớp, từng trường trong mỗi năm học ở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; KHÔNG tổ chức ban đại diện liên trường và KHÔNG tổ chức ở các cấp hành chính; không có ở giáo dục nghề nghiệp và đại học.
4. Điều 91 quy định cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh có mấy trách nhiệm và nội dung chính là gì?
Theo Điều 91: cha mẹ hoặc người giám hộ có ba trách nhiệm, bao gồm thực hiện phổ cập giáo dục, hoàn thành giáo dục bắt buộc; đồng thời phải tôn trọng nhà giáo, không được xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo.
5. Có mấy nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục theo Điều 95? Học phí có phải là một nguồn riêng không?
Theo Điều 95 có sáu nguồn tài chính: ngân sách nhà nước; vốn đầu tư hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; nguồn thu từ dịch vụ giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ; kinh phí đặt hàng, giao nhiệm vụ của Nhà nước; nguồn vốn vay; nguồn tài trợ, viện trợ, tặng cho (kể cả lãi tiền gửi ngân hàng). Học phí không phải nguồn riêng mà nằm trong nguồn thu từ dịch vụ.
6. Theo Điều 89, nhà trường có những trách nhiệm cốt lõi nào?
Theo Điều 89: nhà trường có trách nhiệm thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục, có quy tắc ứng xử, bảo đảm an toàn cho người dạy và người học, chủ động phối hợp với gia đình và xã hội, đồng thời thông báo về kết quả học tập, rèn luyện cho cha mẹ hoặc người giám hộ. Cơ sở giáo dục khác được áp dụng các quy định có liên quan.