TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 — Chương VIII (Quản lý nhà nước về giáo dục) & Chương IX (Điều khoản thi hành), Điều 104–115, đã đối chiếu Luật sửa đổi 123/2025/QH15
Tài liệu ôn gói GD06, Chương VIII–IX Luật Giáo dục 2019 đã đối chiếu Luật sửa đổi 123/2025/QH15. Hai đường dây chính: (1) Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội rời khỏi luật — Khoản 3 Điều 105 bãi bỏ; (2) chuyển từ kiểm định sang bảo đảm chất lượng ở mầm non, phổ thông, thường xuyên. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15): những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.
| Số hiệu | 43/2019/QH14 |
|---|---|
| Ngày ban hành | 14/6/2019 |
| Ngày có hiệu lực | 01/7/2020 (Điều 114) |
| Cấu trúc | Phạm vi tài liệu: Chương VIII gồm 3 mục (Điều 104–112); Chương IX gồm Điều 113–115. Đã sửa Điều 104, 105, 107, 109, 110; bãi bỏ khoản 3 Điều 105, Điều 111, Điều 113, Điều 115; đổi tên Mục 3 Chương VIII. |
| Thay thế | |
| Phạm vi gói ôn | Chương VIII và Chương IX · Điều 104 đến Điều 115 — 14 trên tổng số 43 điều |
Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15
| Chương | Phạm vi | |
|---|---|---|
| Chương VIII — Quản lý nhà nước về giáo dục Có trong gói ôn này | Điều 104–112 (3 mục: Nội dung và cơ quan quản lý nhà nước · Hợp tác quốc tế · Bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục) | |
| Chương IX — Điều khoản thi hành Có trong gói ôn này | Điều 113–115 |
Mục lục — Điều 1 đến Điều 14
- 104 Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục
- 105 Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục; phân cấp, ủy quyền
- 106 Nguyên tắc hợp tác quốc tế về giáo dục
- 107 Hợp tác về giáo dục với nước ngoài
- 108 Hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục
- 109 Công nhận văn bằng nước ngoài
- 110 Bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục (viết lại)
- 111 (Đã bãi bỏ)
- 112 Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
- 113 (Đã bãi bỏ)
- 114 Hiệu lực thi hành
- 115 (Đã bãi bỏ)
Xem toàn văn tài liệu
Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.
Tóm tắt nội dung từng điều
Điều 104. Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục
Quy định nội dung quản lý nhà nước về giáo dục, gồm: xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách; thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo; danh mục hoặc khung danh mục vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc; tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành, các chức danh tương đương với chức danh nhà giáo; chế độ làm việc của nhà giáo và cán bộ; điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh; ban hành điều lệ nhà trường, chuẩn cơ sở giáo dục, chuẩn nghề nghiệp người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu. Khoản 3 đã sửa, nay gom quanh ba trục: chuẩn nghề nghiệp, chế độ làm việc, quy tắc ứng xử và thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo và cán bộ quản lý; bãi bỏ vế "CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện".
Điều 105. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục; phân cấp, ủy quyền
Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục gồm ba tầng: Chính phủ thống nhất quản lý; Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trước Chính phủ; Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện theo phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật. Bộ Giáo dục và Đào tạo có nhiệm vụ trình Quốc hội trước khi quyết định chủ trương lớn, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước khi áp dụng đại trà chính sách mới đã thí điểm thành công, và hằng năm báo cáo Quốc hội về hoạt động giáo dục và việc thực hiện ngân sách giáo dục. Khoản 3 (giao Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội quản lý giáo dục nghề nghiệp) đã bị bãi bỏ; khoản 5 đã sửa, bổ sung chữ "ủy quyền".
Điều 106. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về giáo dục
Ba nguyên tắc hợp tác quốc tế về giáo dục: (1) tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia; (2) bình đẳng; (3) các bên cùng có lợi.
Điều 107. Hợp tác về giáo dục với nước ngoài
Quy định hợp tác giáo dục với nước ngoài (chiều Việt Nam ra nước ngoài): Nhà nước dành ngân sách cử người đi học ở nước ngoài theo ngành, nghề và lĩnh vực then chốt; khuyến khích cơ sở giáo dục Việt Nam hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài; khuyến khích công dân Việt Nam ra nước ngoài giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học. Bổ sung khoản 2a về ngoại giao tri thức với ba mục tiêu: thành lập văn phòng đại diện để quảng bá giáo dục Việt Nam ở nước ngoài; tiếp cận công nghệ hiện đại; thúc đẩy ngoại giao tri thức.
Điều 108. Hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục
Năm hình thức hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục tại Việt Nam (chiều nước ngoài vào Việt Nam), xếp theo mức độ hiện diện tăng dần: (1) liên kết giáo dục, đào tạo; (2) thành lập văn phòng đại diện; (3) thành lập phân hiệu; (4) thành lập cơ sở giáo dục; (5) hình thức khác (gồm làm quản lý, đầu tư, tài trợ — cụm "làm quản lý" là bổ sung hoàn toàn mới của bản sửa đổi). Khoản 2 nêu bốn yêu cầu về nội dung giáo dục người học: giáo dục người học về nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân; tôn trọng bản sắc văn hóa dân tộc; mục tiêu và phương pháp phù hợp cấp học; phù hợp pháp luật Việt Nam. Cơ sở giáo dục nước ngoài phải hoạt động hợp pháp và được bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp; phân hiệu là đơn vị phụ thuộc, trong khi cơ sở giáo dục là pháp nhân độc lập.
Điều 109. Công nhận văn bằng nước ngoài
Viết lại toàn điều, rút gọn từ ba điểm chi tiết (a, b, c khoản 1) xuống hai khoản. Ba điều kiện công nhận văn bằng (ghi nhớ theo trục 'TRƯỜNG – CHƯƠNG TRÌNH – PHÁP LUẬT'): cơ sở giáo dục nước ngoài hoạt động hợp pháp; chương trình giáo dục phải bảo đảm chất lượng của nước cấp bằng; phù hợp với pháp luật Việt Nam. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng. Bản mới bỏ hết quy định về thỏa thuận quốc tế của bản cũ.
Điều 110. Bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục (viết lại)
Viết lại toàn điều theo Luật sửa đổi 123/2025/QH15. Theo đó, mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên chuyển từ kiểm định chất lượng sang bảo đảm chất lượng và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia; chỉ giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học còn thực hiện kiểm định theo luật chuyên ngành tương ứng.
Điều 111. (Đã bãi bỏ)
Toàn điều đã bị bãi bỏ theo Luật số 123/2025/QH15; nội dung cũ quy định về quản lý nhà nước đối với kiểm định chất lượng giáo dục được chuyển vào Điều 110 viết lại.
Điều 112. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
Quy định ba loại tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục và việc cấp phép hoạt động kiểm định.
Điều 113. (Đã bãi bỏ)
Điều sửa đổi Luật Giáo dục nghề nghiệp đã bị bãi bỏ theo Luật số 123/2025/QH15.
Điều 114. Hiệu lực thi hành
Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2020. Điều này còn hiệu lực (không bị bãi bỏ bởi Luật sửa đổi 123/2025/QH15).
Điều 115. (Đã bãi bỏ)
Điều quy định chuyển tiếp đã bị bãi bỏ theo Luật số 123/2025/QH15.
Câu hỏi ôn tập mẫu
Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.
1. Theo Luật số 123/2025/QH15, khoản 3 Điều 105 Luật Giáo dục 2019 bị bãi bỏ nội dung gì?
Bãi bỏ quy định giao Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội quản lý giáo dục nghề nghiệp. Đồng thời, mọi cụm từ nhắc Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội cũng bị bỏ ở khoản 4 Điều 6, khoản 5 Điều 8, khoản 5 Điều 43, khoản 3 Điều 53, khoản 3 Điều 62, khoản 2 Điều 64, khoản 3 Điều 65, khoản 4 Điều 74 và khoản 4 Điều 105 — quản lý nhà nước về giáo dục tập trung về Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Ba nguyên tắc hợp tác quốc tế về giáo dục theo Điều 106 là gì?
Gồm: (1) tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia; (2) bình đẳng; (3) các bên cùng có lợi (mẹo nhớ: 'chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợi').
3. Năm hình thức hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục tại Việt Nam theo Điều 108 là những hình thức nào?
Năm hình thức xếp theo mức độ hiện diện tăng dần: (1) liên kết giáo dục, đào tạo; (2) thành lập văn phòng đại diện; (3) thành lập phân hiệu; (4) thành lập cơ sở giáo dục; (5) hình thức khác (gồm làm quản lý, đầu tư, tài trợ). Cụm 'làm quản lý' là bổ sung hoàn toàn mới của bản sửa đổi.
4. Theo Điều 109 (bản sửa đổi), ba điều kiện công nhận văn bằng nước ngoài được ghi nhớ theo trục nào?
Trục 'TRƯỜNG – CHƯƠNG TRÌNH – PHÁP LUẬT': (1) cơ sở giáo dục nước ngoài phải hoạt động hợp pháp; (2) chương trình giáo dục phải bảo đảm chất lượng của nước cấp bằng; (3) phù hợp với pháp luật Việt Nam. Chi tiết do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
5. Theo Luật số 123/2025/QH15, các cấp học nào chuyển từ kiểm định sang bảo đảm chất lượng? Cấp nào còn kiểm định?
Chuyển sang bảo đảm chất lượng: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên (theo Điều 110 mới). Còn kiểm định theo luật chuyên ngành: giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. Mục 3 Chương VIII đổi tên thành 'Bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục'.
6. Điều nào của Luật Giáo dục 2019 quy định về hiệu lực thi hành và còn hiệu lực sau Luật số 123/2025/QH15?
Điều 114 — Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2020. Điều 114 vẫn còn hiệu lực (không bị bãi bỏ).
7. Khoản 5 Điều 105 Luật Giáo dục 2019 được sửa đổi nội dung gì theo Luật 123/2025/QH15?
Bổ sung thêm chữ 'ủy quyền': UBND các cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về giáo dục theo phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật (bản cũ chỉ ghi 'phân cấp của Chính phủ').
8. Điều 108 khoản 2 quy định mấy yêu cầu về nội dung giáo dục của các hình thức hợp tác, đầu tư nước ngoài tại Việt Nam? Nội dung là gì?
Bốn yêu cầu: (1) giáo dục người học về nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân; (2) tôn trọng bản sắc văn hóa dân tộc; (3) mục tiêu và phương pháp phù hợp cấp học; (4) phù hợp pháp luật Việt Nam.