TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Luật Khiếu nại — Chương I đến III · Điều 1 đến Điều 46
Gói ôn môn Kiến thức chung về Luật Khiếu nại – khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính – phạm vi Chương I đến III (Điều 1–46) theo Văn bản hợp nhất 28/VBHN-VPQH, đã gộp Luật 136/2025/QH15. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 (Văn bản hợp nhất số 28/VBHN-VPQH), được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 136/2025/QH15: những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.
| Số hiệu | 28/VBHN-VPQH (gốc: Luật số 02/2011/QH13; sửa đổi bổ sung: Luật số 136/2025/QH15) |
|---|---|
| Ngày ban hành | |
| Ngày có hiệu lực | 01/7/2012 (Luật gốc); Luật 136/2025/QH15 hiệu lực 01/7/2026 |
| Cấu trúc | 8 chương, 70 điều |
| Thay thế | |
| Phạm vi gói ôn | Chương I đến Chương III · Điều 1 đến Điều 46 — 14 trên tổng số 43 điều |
Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15
| Chương | Phạm vi | |
|---|---|---|
| Chương I — Những quy định chung Có trong gói ôn này | Điều 1–6 | |
| Chương II — Quyền khiếu nại Có trong gói ôn này | Điều 7–16 | |
| Chương III — Trình tự khiếu nại Có trong gói ôn này | Điều 17–46 | |
| Chương IV — (không nêu chi tiết trong tài liệu) | ||
| Chương V — (không nêu chi tiết trong tài liệu) | ||
| Chương VI — (không nêu chi tiết trong tài liệu) | ||
| Chương VII — (không nêu chi tiết trong tài liệu) | ||
| Chương VIII — (không nêu chi tiết trong tài liệu) |
Mục lục — Điều 1 đến Điều 14
- 2 Mười một khái niệm cơ bản
- 4 Nguyên tắc khiếu nại
- 5 Trách nhiệm giải quyết khiếu nại
- 6 Các hành vi bị nghiêm cấm
- 7 Trình tự khiếu nại
- 8 Hình thức khiếu nại
- 9 Thời hiệu khiếu nại
- 10 Rút khiếu nại
- 11 Chín trường hợp khiếu nại không được thụ lý giải quyết
- 12 Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại
- 13 Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại
- 14 Quyền, nghĩa vụ của cơ quan giải quyết khiếu nại
- 15 Quyền, nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan
- 16 Trách nhiệm phối hợp giải quyết khiếu nại
- 17 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
- 18 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (ĐÃ BỊ BÃI BỎ)
- 20 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (lần đầu)
- 21 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (lần hai)
- 23 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng
- 24 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại ở Trung ương
- 25 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chánh Thanh tra các cấp
- 26 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Thủ tướng Chính phủ
Xem toàn văn tài liệu
Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.
Tóm tắt nội dung từng điều
Điều 2. Mười một khái niệm cơ bản
Điều 2 gồm 11 khoản, định nghĩa các khái niệm: khiếu nại (đề nghị xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình), quyết định hành chính (áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể), quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, hành vi hành chính (thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ), văn bản chứa đựng quy phạm pháp luật (không phải đối tượng khiếu nại), và các khái niệm thụ lý – xác minh – kết luận – ra quyết định giải quyết khiếu nại. Ba khái niệm đầu (khiếu nại, QĐHC, HVHC) và ba khái niệm về đối tượng khiếu nại là nhóm ra đề nhiều nhất.
Điều 4. Nguyên tắc khiếu nại
Điều 4 thuộc Chương I, quy định về nguyên tắc trong khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
Điều 5. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại
Điều 5 thuộc Chương I, quy định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu nại.
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
Điều 6 thuộc Chương I, liệt kê các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
Điều 7. Trình tự khiếu nại
Điều 7 (3 khoản) là điều xương sống của cả luật, quy định trục ba nấc: (i) khiếu nại lần đầu đến chính người đã ra quyết định hoặc cơ quan có người có hành vi; (ii) khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp; (iii) khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án khi quá thời hạn mà khiếu nại không được giải quyết hoặc không đồng ý với kết quả. Ngoại lệ: với quyết định của Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực thì Bộ trưởng KHÔNG có lần hai – lần đầu đến chính Bộ trưởng, lần hai đến Thủ tướng. Ở mỗi nấc người khiếu nại đều có quyền chọn khởi kiện ra Tòa án thay vì đi tiếp.
Điều 8. Hình thức khiếu nại
Điều 8 quy định hai hình thức khiếu nại: bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp. Đơn phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ; với khiếu nại trực tiếp cũng phải có ký tên hoặc điểm chỉ.
Điều 9. Thời hiệu khiếu nại
Điều 9 quy định thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, tính từ ngày nhận được (với quyết định hành chính) hoặc biết được (với hành vi hành chính) quyết định, hành vi hành chính. Thời gian có trở ngại khách quan (ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc trở ngại khách quan khác) thì không tính vào thời hiệu và được gia hạn.
Điều 10. Rút khiếu nại
Điều 10 quy định về việc rút khiếu nại của người khiếu nại.
Điều 11. Chín trường hợp khiếu nại không được thụ lý giải quyết
Điều 11 (9 khoản) liệt kê chín trường hợp khiếu nại không được thụ lý, được gom thành bốn nhóm: (1) Nhóm đối tượng sai – quyết định về quốc phòng, an ninh, ngoại giao mang tính nội bộ, văn bản chứa quy phạm pháp luật, chỉ đạo điều hành của cơ quan cấp trên với cấp dưới; (2) Nhóm không liên quan – khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại; (3) Nhóm đã giải quyết – đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai, đã được Tòa án thụ lý, hoặc sau 30 ngày không tiếp tục khiếu nại (khoản 7); đã có thông báo đình chỉ (khoản 8); quá thời hiệu (khoản 9); (4) Nhóm lỗi về chủ thể, hình thức – người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp, đơn không có chữ ký hoặc điểm chỉ, khiếu nại không có lý do chính đáng.
Điều 12. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại
Điều 12 thuộc nhóm Điều 12–16, quy định quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại.
Điều 13. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại
Điều 13 thuộc nhóm Điều 12–16, quy định quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại.
Điều 14. Quyền, nghĩa vụ của cơ quan giải quyết khiếu nại
Điều 14 thuộc nhóm Điều 12–16, quy định quyền và nghĩa vụ của cơ quan giải quyết khiếu nại.
Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan
Điều 15 thuộc nhóm Điều 12–16, quy định quyền và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc giải quyết khiếu nại.
Điều 16. Trách nhiệm phối hợp giải quyết khiếu nại
Điều 16 thuộc nhóm Điều 12–16, quy định trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan trong giải quyết khiếu nại.
Điều 17. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 17 (Chương III, Mục 1) quy định Chủ tịch UBND cấp xã giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình và của công chức, viên chức do mình quản lý trực tiếp.
Điều 18. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (ĐÃ BỊ BÃI BỎ)
Điều 18 đã bị bãi bỏ bởi Luật 136/2025/QH15 – thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND cấp huyện không còn, là hệ quả của mô hình chính quyền hai cấp.
Điều 20. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (lần đầu)
Điều 20 (Chương III, Mục 1) quy định Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp tỉnh.
Điều 21. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (lần hai)
Điều 21 (Chương III, Mục 1) quy định Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết lần hai đối với khiếu nại mà Chủ tịch UBND cấp xã đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại.
Điều 23. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng
Điều 23 (Chương III, Mục 1) quy định Bộ trưởng giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình và của công chức, viên chức do mình quản lý trực tiếp.
Điều 24. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại ở Trung ương
Điều 24 (Chương III, Mục 1) quy định thẩm quyền giải quyết khiếu nại ở cấp Trung ương.
Điều 25. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chánh Thanh tra các cấp
Điều 25 (Chương III, Mục 1) quy định Chánh Thanh tra các cấp giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền.
Điều 26. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Thủ tướng Chính phủ
Điều 26 (Chương III, Mục 1) quy định Thủ tướng Chính phủ giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Bộ trưởng (lần hai sau Bộ trưởng).
Câu hỏi ôn tập mẫu
Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.
1. Thời hiệu khiếu nại theo Luật Khiếu nại là bao nhiêu ngày và tính từ thời điểm nào?
Theo Điều 9, thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được đối với quyết định hành chính hoặc kể từ ngày biết được đối với hành vi hành chính. Thời gian có trở ngại khách quan (ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa, trở ngại khách quan khác) không tính vào thời hiệu và được gia hạn.
2. Trình tự khiếu nại theo Điều 7 gồm mấy nấc và nội dung từng nấc?
Theo Điều 7 (3 khoản), trình tự khiếu nại gồm 3 nấc: (1) Khiếu nại lần đầu đến chính người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính; (2) Khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp; (3) Khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án khi quá thời hạn mà khiếu nại không được giải quyết hoặc không đồng ý với kết quả giải quyết. Ở mỗi nấc người khiếu nại đều có quyền chọn khởi kiện ra Tòa án thay vì đi tiếp.
3. Điều 18 của Luật Khiếu nại hiện nay còn hiệu lực không? Lý do?
Điều 18 đã bị bãi bỏ bởi Luật số 136/2025/QH15 (có hiệu lực 01/7/2026). Điều này xoá bỏ thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND cấp huyện, là hệ quả của mô hình chính quyền hai cấp.
4. Điều 11a quy định về vấn đề gì và có bao nhiêu khoản?
Điều 11a (5 khoản) quy định về tạm đình chỉ và đình chỉ giải quyết khiếu nại. Hai căn cứ tạm đình chỉ: (a) sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác khiến người khiếu nại không thể tiếp tục tham gia; (b) cần chờ kết quả giải quyết của cơ quan có thẩm quyền về vấn đề liên quan trực tiếp. Bốn căn cứ đình chỉ: (a) không còn đối tượng hoặc nội dung để giải quyết; (b) vụ việc đã được Tòa án thụ lý hoặc đã giải quyết bằng bản án; (c) cá nhân chết mà quyền khiếu nại không được thừa kế; (d) người khiếu nại rút toàn bộ khiếu nại. Thời gian tạm đình chỉ không được tính vào thời hạn giải quyết. Sau khi hết căn cứ tạm đình chỉ thì vẫn giải quyết phần còn lại.
5. Có bao nhiêu trường hợp khiếu nại không được thụ lý theo Điều 11?
Theo Điều 11, có 9 trường hợp (9 khoản) khiếu nại không được thụ lý giải quyết, được gom thành 4 nhóm: (1) Nhóm đối tượng sai: quyết định thuộc phạm vi quốc phòng, an ninh, ngoại giao mang tính nội bộ; văn bản chứa quy phạm pháp luật; quyết định chỉ đạo điều hành cấp trên với cấp dưới; (2) Nhóm không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại; (3) Nhóm đã giải quyết: đã có QĐ giải quyết lần hai; đã được Tòa án thụ lý; sau 30 ngày không tiếp tục khiếu nại; đã có thông báo đình chỉ; quá thời hiệu; (4) Nhóm lỗi về chủ thể, hình thức: không có người đại diện hợp pháp; không có chữ ký hoặc điểm chỉ; không có lý do chính đáng.
6. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu và lần hai là bao nhiêu ngày?
Theo các Điều 27–34 (lần đầu) và Điều 36–43 (lần hai): thụ lý 07 ngày làm việc; giải quyết lần đầu 30 ngày, phức tạp 45 ngày; giải quyết lần hai 45 ngày, phức tạp 60 ngày; vùng sâu vùng xa thì mỗi mốc cộng thêm một bậc. Quyết định giải quyết có hiệu lực thi hành sau 30 ngày (Điều 44–46).