TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Luật Nhà giáo (Đào tạo, tôn vinh và quản lý nhà giáo) — Chương VI đến Chương IX, Điều 28 đến Điều 42

Tổng hợp nội dung Chương VI–IX Luật Nhà giáo 73/2025/QH15: trình độ chuẩn được đào tạo, đào tạo bồi dưỡng, hợp tác quốc tế, tôn vinh khen thưởng, kỷ luật và bảo vệ nhà giáo, quản lý và điều khoản thi hành. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15: những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.

Số hiệu73/2025/QH15
Ngày ban hành
Ngày có hiệu lực01/01/2026
Cấu trúcTrong phạm vi tài liệu: 4 chương (Chương VI–IX), 15 điều (Điều 28–42)
Thay thế
Phạm vi gói ônChương VI đến Chương IX · Điều 28 đến Điều 42 — 14 trên tổng số 43 điều

Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15

Chương Phạm vi
Chương VI — Đào tạo, bồi dưỡng và hợp tác quốc tế Có trong gói ôn này Điều 28–31
Chương VII — Tôn vinh, khen thưởng, kỷ luật và xử lý vi phạm Có trong gói ôn này Điều 32–37
Chương VIII — Quản lý nhà giáo Có trong gói ôn này Điều 38, 39
Chương IX — Điều khoản thi hành Có trong gói ôn này Điều 40–42
⚠ Điểm mới đáng chú ý. Điều 75 và Điều 78 Luật Giáo dục (quy định về Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 và danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú) đã bị bãi bỏ; nội dung được chuyển sang Điều 32 và Điều 33 Luật Nhà giáo. Nội dung không đổi nhưng căn cứ pháp lý đã đổi. Điều 40 bổ sung khoản 3a Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024. Điều 42 quy định chuyển tiếp: nhà giáo tiếp tục được hưởng phụ cấp thâm niên cho đến khi thực hiện cải cách chính sách tiền lương.

Mục lục — Điều 1 đến Điều 14

Xem toàn văn tài liệu

Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.

Tóm tắt nội dung từng điều

Điều 28. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo

Quy định trình độ chuẩn được đào tạo theo từng cấp học: mầm non — bằng cao đẳng sư phạm trở lên; tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông — bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên (hoặc bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp cộng chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm); giảng dạy trình độ đại học — bằng thạc sĩ trở lên; giảng dạy sau đại học, hướng dẫn luận văn, luận án — bằng tiến sĩ. Giáo dục nghề nghiệp theo Luật Giáo dục nghề nghiệp. Chính phủ quy định lộ trình thực hiện.

Điều 29. Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo

Quy định bốn chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo: đào tạo đạt chuẩn và nâng cao; bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp; bồi dưỡng theo chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý; bồi dưỡng thường xuyên. Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp và bồi dưỡng thường xuyên khi nhà giáo được cử tham gia.

Điều 30. Trách nhiệm và quyền của nhà giáo trong đào tạo, bồi dưỡng

Quy định năm trách nhiệm của nhà giáo gồm: tham gia đầy đủ và hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng; ý thức tự học, học tập suốt đời, phát triển nghề nghiệp liên tục; vận dụng kết quả đào tạo, bồi dưỡng vào hoạt động nghề nghiệp… và hai quyền: được tạo điều kiện về thời gian khi được cử tham gia chương trình quy định tại khoản 1 Điều 29; thời gian bồi dưỡng được tính vào thời gian công tác liên tục.

Điều 31. Hợp tác quốc tế đối với nhà giáo

Quy định mục tiêu chuẩn hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế, khẳng định vị thế nhà giáo là công dân Việt Nam, tuân thủ pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế. Hai nội dung hợp tác quốc tế (khoản 3): chiều ra — nhà giáo là công dân Việt Nam tham gia học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học ở nước ngoài, đào tạo bồi dưỡng tại nước ngoài; chiều vào — nhà giáo là người nước ngoài tham gia hoạt động với cơ sở giáo dục Việt Nam, trao đổi nhà giáo trong khuôn khổ điều ước quốc tế. Kinh phí từ ngân sách nhà nước và nguồn tài trợ nước ngoài.

Điều 32. Ngày Nhà giáo Việt Nam

Quy định: 'Ngày 20 tháng 11 hằng năm là ngày Nhà giáo Việt Nam'. Nội dung chuyển từ Điều 75 Luật Giáo dục (đã bị bãi bỏ).

Điều 33. Danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú

Danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú được Nhà nước phong tặng cho ba nhóm: nhà giáo; cán bộ quản lý giáo dục; cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật. Nội dung chuyển từ Điều 78 Luật Giáo dục (đã bị bãi bỏ).

Điều 34. Khen thưởng đối với nhà giáo

Khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng. Ngoài ra, địa phương và cơ sở giáo dục có các hình thức tôn vinh, khen thưởng riêng nhưng không được làm ảnh hưởng đến hoạt động học tập của người học.

Điều 35. Xử lý kỷ luật đối với nhà giáo

Nhà giáo là viên chức thì xử lý kỷ luật theo pháp luật về viên chức; nhà giáo hợp đồng lao động thì theo pháp luật về lao động. Kỷ luật phải bảo đảm tính nhân văn, bảo vệ hình ảnh, uy tín, danh dự của nhà giáo.

Điều 36. Tạm đình chỉ giảng dạy

Quy định về tạm đình chỉ giảng dạy do người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định.

Điều 37. Xử lý người xâm phạm uy tín, danh dự nhà giáo

Người xâm phạm uy tín, danh dự nhà giáo trong trường học thì bị xử lý nghiêm khắc.

Điều 38. Trách nhiệm quản lý nhà giáo của Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo

Chính phủ thống nhất quản lý nhà giáo; Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan đầu mối quản lý nhà giáo.

Điều 39. Nội dung quản lý nhà giáo

Quy định mười một nội dung quản lý nhà giáo.

Điều 40. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội

Sửa Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024, bổ sung khoản 3a.

Điều 41. Hiệu lực thi hành

Luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Điều 42. Điều khoản chuyển tiếp

Nhà giáo tiếp tục hưởng phụ cấp thâm niên cho đến khi thực hiện cải cách chính sách tiền lương (khoản 2 Điều 42); đối với đề án đã duyệt thì có thời hạn 12 tháng.

Câu hỏi ôn tập mẫu

Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.

1. Ngày Nhà giáo Việt Nam là ngày nào theo Luật Nhà giáo 73/2025/QH15?

Ngày 20 tháng 11 hằng năm là ngày Nhà giáo Việt Nam — quy định tại Điều 32 Luật Nhà giáo (chuyển từ Điều 75 Luật Giáo dục, đã bị bãi bỏ).

2. Danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú do ai phong tặng và cho những đối tượng nào?

Do Nhà nước phong tặng cho ba nhóm: nhà giáo; cán bộ quản lý giáo dục; cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật — quy định tại Điều 33 (chuyển từ Điều 78 Luật Giáo dục, đã bị bãi bỏ).

3. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo Điều 28 được quy định như thế nào?

Mầm non: bằng cao đẳng sư phạm trở lên. Tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông: bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên (hoặc cử nhân chuyên ngành phù hợp cộng chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm). Giảng dạy trình độ đại học: bằng thạc sĩ trở lên. Giảng dạy sau đại học, hướng dẫn luận văn, luận án: bằng tiến sĩ. Giáo dục nghề nghiệp theo Luật Giáo dục nghề nghiệp.

4. Bốn chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo theo Điều 29 là gì?

(1) Đào tạo đạt chuẩn và nâng cao; (2) Bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp; (3) Bồi dưỡng theo chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý; (4) Bồi dưỡng thường xuyên. Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp và bồi dưỡng thường xuyên khi nhà giáo được cử tham gia.

5. Hai quyền của nhà giáo khi tham gia bồi dưỡng theo Điều 30 là gì?

Được tạo điều kiện về thời gian khi được cử tham gia chương trình quy định tại khoản 1 Điều 29; thời gian bồi dưỡng được tính vào thời gian công tác liên tục.

6. Hợp tác quốc tế đối với nhà giáo tại Điều 31 gồm những nội dung nào?

Hai nội dung (khoản 3): chiều ra — nhà giáo là công dân Việt Nam tham gia học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học ở nước ngoài, đào tạo bồi dưỡng tại nước ngoài; chiều vào — nhà giáo là người nước ngoài tham gia hoạt động với cơ sở giáo dục Việt Nam, trao đổi nhà giáo trong khuôn khổ điều ước quốc tế. Mục tiêu: chuẩn hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế, khẳng định vị thế nhà giáo là công dân Việt Nam.

7. Nguyên tắc xử lý kỷ luật nhà giáo theo Điều 35 được quy định như thế nào?

Nhà giáo là viên chức thì xử lý kỷ luật theo pháp luật về viên chức; nhà giáo hợp đồng lao động thì theo pháp luật về lao động. Kỷ luật phải bảo đảm tính nhân văn, bảo vệ hình ảnh, uy tín, danh dự của nhà giáo.

8. Việc tạm đình chỉ giảng dạy đối với nhà giáo do ai quyết định theo Điều 36?

Do người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định.

9. Điều 37 quy định xử lý người xâm phạm uy tín, danh dự nhà giáo như thế nào?

Người xâm phạm uy tín, danh dự nhà giáo trong trường học thì bị xử lý nghiêm khắc.

10. Luật Nhà giáo 73/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày nào?

Có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 — quy định tại Điều 41.

11. Điều 42 quy định chuyển tiếp về phụ cấp thâm niên như thế nào?

Nhà giáo tiếp tục được hưởng phụ cấp thâm niên cho đến khi thực hiện cải cách chính sách tiền lương (khoản 2 Điều 42); đối với đề án đã duyệt thì có thời hạn 12 tháng.

12. Luật Nhà giáo 73/2025/QH15 có sửa đổi, bổ sung luật nào khác không?

Điều 40 sửa Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024, bổ sung khoản 3a.

13. Điều 38 quy định trách nhiệm quản lý nhà giáo của các cơ quan nào?

Chính phủ thống nhất quản lý nhà giáo; Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan đầu mối.

14. So với Luật Giáo dục, nội dung nào đã được chuyển sang Luật Nhà giáo 73/2025/QH15?

Điều 75 Luật Giáo dục (Ngày Nhà giáo Việt Nam) → Điều 32 Luật Nhà giáo; Điều 78 Luật Giáo dục (danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú) → Điều 33 Luật Nhà giáo. Hai điều đó của Luật Giáo dục đã bị bãi bỏ nhưng nội dung giữ nguyên, chỉ thay đổi căn cứ pháp lý.

15. Phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú (Điều 33) khác gì với phong tặng Tiến sĩ danh dự, Giáo sư danh dự (Điều 79 Luật Giáo dục)?

Điều 33 Luật Nhà giáo: Nhà nước phong tặng, cho ba nhóm gồm nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. Điều 79 Luật Giáo dục: cơ sở giáo dục đại học phong tặng Tiến sĩ danh dự, Giáo sư danh dự. Hai điều khác nhau về chủ thể phong tặng.

← Quay lại danh sách