TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Luật Phòng, chống tham nhũng — Kê khai tài sản, thu nhập — Chương II Mục 6 (Điều 33 đến Điều 54)
Tóm tắt trọng tâm Điều 33–54 Luật Phòng, chống tham nhũng về kê khai tài sản, thu nhập: 4 nhóm đối tượng, 4 loại tài sản, 4 phương thức kê khai, 5 căn cứ xác minh, xử lý khai không trung thực. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 (Văn bản hợp nhất số 65/VBHN-VPQH): những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.
| Số hiệu | 36/2018/QH14 (Văn bản hợp nhất số 65/VBHN-VPQH) |
|---|---|
| Ngày ban hành | |
| Ngày có hiệu lực | 01/7/2026 (đối với phần sửa đổi, bổ sung của Luật số 132/2025/QH15 đã được hợp nhất) |
| Cấu trúc | 10 chương, 96 điều |
| Thay thế | |
| Phạm vi gói ôn | Chương II Mục 6 · Điều 33 đến Điều 54 (Nghĩa vụ kê khai, phương thức, công khai, xác minh và xử lý vi phạm) — 14 trên tổng số 43 điều |
Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15
| Chương | Phạm vi | |
|---|---|---|
| Chương II (Mục 6) — Phòng, chống tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị — Mục 6: Kê khai tài sản, thu nhập Có trong gói ôn này | Điều 33–54 |
Mục lục — Điều 1 đến Điều 14
- 33 Nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập
- 34 Những người có nghĩa vụ kê khai
- 35 Tài sản, thu nhập phải kê khai
- 36 Phương thức và thời điểm kê khai
- 37 Tổ chức việc kê khai
- 38 Tiếp nhận, quản lý, bàn giao bản kê khai
- 39 Công khai bản kê khai tài sản, thu nhập
- 40 Theo dõi biến động tài sản, thu nhập
- 41 Căn cứ xác minh tài sản, thu nhập
- 42 Thẩm quyền yêu cầu xác minh
- 43 Nội dung xác minh tài sản, thu nhập
- 44 Trình tự, thủ tục xác minh tài sản, thu nhập
- 45 Quyết định xác minh tài sản, thu nhập
- 46 Tổ xác minh tài sản, thu nhập
- 47 Quyền và nghĩa vụ của người được xác minh tài sản, thu nhập
- 48 Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập
- 49 Kết luận xác minh
- 50 Công khai kết luận xác minh
- 51 Xử lý kê khai không trung thực
- 52 Cơ sở dữ liệu quốc gia về kê khai tài sản, thu nhập
- 53 Quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu
- 54 Khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu
Xem toàn văn tài liệu
Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.
Tóm tắt nội dung từng điều
Điều 33. Nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập
Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập của mình, của vợ hoặc chồng và của con chưa thành niên; con đã thành niên thì không thuộc phạm vi kê khai. Khoản 3 (quy định mới) quy định việc kê khai trung thực và giải trình trung thực về nguồn gốc tài sản, thu nhập tăng thêm là một trong những tiêu chí để đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ, nối sang Nghị định 335/2025.
Điều 34. Những người có nghĩa vụ kê khai
Có 4 nhóm người có nghĩa vụ kê khai: (1) Toàn bộ cán bộ, công chức không phân biệt chức vụ; (2) Sĩ quan Công an nhân dân, sĩ quan Quân đội nhân dân và quân nhân chuyên nghiệp, không phân biệt chức vụ; (3) Người giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước; (4) Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân. Điểm phân biệt then chốt: công chức thì tất cả đều phải kê khai, còn viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập chỉ từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên.
Điều 35. Tài sản, thu nhập phải kê khai
Có 4 nhóm tài sản, thu nhập phải kê khai: a) Bất động sản (quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản gắn liền — không có ngưỡng giá trị); b) Động sản có giá trị mỗi loại từ 150.000.000 đồng trở lên (kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và tài sản khác — tính theo từng loại, không cộng gộp); c) Tài sản, tài khoản ở nước ngoài (không có ngưỡng); d) Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.
Điều 36. Phương thức và thời điểm kê khai
Có 4 phương thức kê khai: (1) Lần đầu — khi mới được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí công tác, hoàn thành chậm nhất 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận; (2) Bổ sung — khi có biến động tài sản, thu nhập tăng trong năm từ 1.000.000.000 đồng trở lên, hoàn thành trước ngày 31/12; (3) Hằng năm — áp dụng cho người giữ chức vụ từ Phó Vụ trưởng và tương đương trở lên ở trung ương, Giám đốc sở và tương đương trở lên ở địa phương, hoàn thành trước ngày 31/12; (4) Phục vụ công tác cán bộ — khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ, hoàn thành chậm nhất 10 ngày trước ngày dự kiến.
Điều 37. Tổ chức việc kê khai
Cơ quan quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai có ba việc: (i) hướng dẫn việc kê khai; (ii) lập danh sách người có nghĩa vụ kê khai và gửi Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập; (iii) tổ chức cho người có nghĩa vụ kê khai kê khai theo mẫu. Bản kê khai nộp cho cơ quan quản lý, sử dụng, không nộp thẳng cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập.
Điều 38. Tiếp nhận, quản lý, bàn giao bản kê khai
Cơ quan có thẩm quyền thực hiện tiếp nhận, quản lý, lập sổ theo dõi kê khai, giao nhận bản kê khai và bàn giao bản kê khai theo quy định.
Điều 39. Công khai bản kê khai tài sản, thu nhập
Có 6 khoản quy định nơi công khai tùy theo đối tượng và tình huống: (1) Người kê khai bình thường công khai tại cơ quan nơi người đó thường xuyên làm việc; (2) Người dự kiến bầu, phê chuẩn tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân công khai theo quy định của pháp luật về bầu cử; (3) Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND công khai trước khi bầu; (4) Người dự kiến bổ nhiệm Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước công khai theo quy định pháp luật; (5) Công khai tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm.
Điều 40. Theo dõi biến động tài sản, thu nhập
Thực hiện việc theo dõi biến động tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai nhằm phát hiện biến động tăng từ 01 tỷ đồng trở lên trong năm để xem xét kê khai bổ sung hoặc phát sinh căn cứ xác minh.
Điều 41. Căn cứ xác minh tài sản, thu nhập
Có 5 căn cứ xác minh (khoản 1, điểm a-đ): a) Có dấu hiệu rõ ràng về việc kê khai không trung thực; b) Có biến động tăng về tài sản, thu nhập trong năm từ 1.000.000.000 đồng trở lên MÀ người có nghĩa vụ kê khai giải trình không hợp lý về nguồn gốc (hai điều kiện đi cùng nhau, không phải hai căn cứ riêng); c) Có tố cáo về kê khai không trung thực mà đủ điều kiện thụ lý theo Luật Tố cáo; d) Thuộc kế hoạch xác minh hằng năm, được lựa chọn ngẫu nhiên; đ) Có yêu cầu hoặc kiến nghị của chủ thể có thẩm quyền theo Điều 42.
Điều 42. Thẩm quyền yêu cầu xác minh
Quy định chín nhóm chủ thể có thẩm quyền yêu cầu hoặc kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai.
Điều 43. Nội dung xác minh tài sản, thu nhập
Nội dung xác minh gồm: (1) tính trung thực, đầy đủ, rõ ràng của bản kê khai; (2) tính trung thực trong việc giải trình về biến động tài sản, thu nhập và nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm.
Điều 44. Trình tự, thủ tục xác minh tài sản, thu nhập
Trình tự 7 bước: (a) ra quyết định xác minh và thành lập Tổ xác minh; (b) yêu cầu cơ quan/tổ chức/đơn vị/cá nhân cung cấp thông tin; (c) yêu cầu người được xác minh giải trình; (d) tiến hành xác minh; (đ) báo cáo kết quả xác minh; (e) kết luận xác minh; (g) gửi và công khai Kết luận xác minh.
Điều 45. Quyết định xác minh tài sản, thu nhập
Người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập ra quyết định xác minh trong 05 ngày làm việc (nếu căn cứ là yêu cầu/kiến nghị theo điểm đ khoản 1 Điều 41) hoặc 15 ngày (căn cứ tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 41), kể từ ngày có căn cứ xác minh. Quyết định gồm: căn cứ ban hành; họ tên/chức vụ/nơi công tác người được xác minh; họ tên/chức vụ Tổ trưởng và thành viên Tổ xác minh; nội dung, thời hạn xác minh; nhiệm vụ quyền hạn của Tổ; cơ quan phối hợp (nếu có). Phải gửi cho các bên liên quan trong 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
Điều 46. Tổ xác minh tài sản, thu nhập
Tổ xác minh gồm Tổ trưởng và thành viên; không bố trí người là vợ/chồng, bố/mẹ, con, anh/chị/em ruột của người được xác minh hoặc người có thể không vô tư, khách quan. Tổ trưởng có quyền: yêu cầu người được xác minh giải trình; yêu cầu cơ quan/tổ chức cung cấp thông tin; kiến nghị áp dụng biện pháp ngăn chặn tẩu tán tài sản; đề nghị định giá/thẩm định giá/giám định; báo cáo kết quả xác minh; giữ bí mật thông tin. Thành viên có nhiệm vụ thu thập thông tin, xác minh tại chỗ theo phân công, báo cáo Tổ trưởng, giữ bí mật thông tin.
Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của người được xác minh tài sản, thu nhập
Người được xác minh có nghĩa vụ: giải trình về tính trung thực/đầy đủ/rõ ràng của bản kê khai và nguồn gốc tài sản tăng thêm; cung cấp thông tin khi có yêu cầu của Tổ xác minh; thực hiện đầy đủ, kịp thời yêu cầu của Tổ xác minh; chấp hành quyết định xử lý. Có quyền: khiếu nại quyết định/hành vi trái pháp luật trong xác minh; tố cáo hành vi vi phạm của người xác minh; được phục hồi danh dự, khôi phục quyền lợi và bồi thường thiệt hại nếu bị xâm phạm do vi phạm pháp luật của người xác minh.
Điều 48. Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập
Trong 45 ngày kể từ ngày ra quyết định xác minh (vụ việc phức tạp không quá 90 ngày), Tổ trưởng Tổ xác minh phải báo cáo kết quả bằng văn bản cho người ra quyết định xác minh, gồm: nội dung/hoạt động/kết quả xác minh; đánh giá tính trung thực của bản kê khai và giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm; kiến nghị xử lý vi phạm.
Điều 49. Kết luận xác minh
Quy định về việc lập kết luận xác minh tài sản, thu nhập sau khi hoàn thành việc xác minh.
Điều 50. Công khai kết luận xác minh
Quy định việc công khai kết luận xác minh tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật.
Điều 51. Xử lý kê khai không trung thực
Quy định ba mức xử lý kê khai không trung thực theo ba nhóm đối tượng cụ thể thuộc phạm vi điều chỉnh của điều luật.
Điều 52. Cơ sở dữ liệu quốc gia về kê khai tài sản, thu nhập
Quy định việc xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về kê khai tài sản, thu nhập.
Điều 53. Quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu
Quy định trách nhiệm quản lý, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về kê khai tài sản, thu nhập.
Điều 54. Khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu
Quy định việc khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về kê khai tài sản, thu nhập phục vụ công tác phòng, chống tham nhũng.
Câu hỏi ôn tập mẫu
Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.
1. Theo Điều 33 Luật Phòng, chống tham nhũng, người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập của những ai?
Theo khoản 1 Điều 33, người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập của mình, của vợ hoặc chồng và của con chưa thành niên. Con đã thành niên thì không thuộc phạm vi kê khai.
2. Điều 34 quy định mấy nhóm người có nghĩa vụ kê khai? Phân biệt giữa công chức và viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập như thế nào?
Điều 34 quy định 4 nhóm người có nghĩa vụ kê khai (4 khoản). Điểm phân biệt then chốt: công chức thì tất cả đều phải kê khai (không phân biệt chức vụ), còn viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập chỉ từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên mới có nghĩa vụ kê khai.
3. Ngưỡng 150.000.000 đồng ở Điều 35 áp dụng cho những loại tài sản nào? Có phải cộng dồn tổng giá trị tài sản không?
Ngưỡng 150.000.000 đồng chỉ áp dụng cho nhóm b) động sản (kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và tài sản khác), và tính theo MỖI LOẠI tài sản — không phải tổng. Ba nhóm còn lại (bất động sản; tài sản, tài khoản ở nước ngoài; tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai) phải kê khai bất kể giá trị bao nhiêu.
4. Kể tên 4 phương thức kê khai tài sản, thu nhập theo Điều 36 và thời điểm hoàn thành tương ứng?
(1) Lần đầu — hoàn thành chậm nhất 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng; (2) Bổ sung — khi biến động tài sản, thu nhập tăng trong năm từ 1.000.000.000 đồng trở lên, hoàn thành trước ngày 31/12; (3) Hằng năm — với người từ Phó Vụ trưởng và tương đương trở lên ở trung ương, Giám đốc sở và tương đương trở lên ở địa phương, hoàn thành trước ngày 31/12; (4) Phục vụ công tác cán bộ — hoàn thành chậm nhất 10 ngày TRƯỚC ngày dự kiến bầu, bổ nhiệm.
5. Phân biệt hai mốc '10 ngày' trong Điều 36: kê khai lần đầu và kê khai phục vụ công tác cán bộ?
Hai mốc '10 ngày' ngược chiều nhau: kê khai lần đầu là 10 ngày SAU (kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng); kê khai phục vụ công tác cán bộ là 10 ngày TRƯỚC ngày dự kiến bầu, bổ nhiệm. Đây là bẫy rất hay gặp trong đề thi.
6. Điều 39 quy định những nơi công khai bản kê khai nào?
Điều 39 quy định nơi công khai tùy theo đối tượng và tình huống (6 khoản): (1) Cơ quan nơi người đó thường xuyên làm việc; (2) Theo quy định pháp luật về bầu cử đối với người dự kiến bầu, phê chuẩn tại Quốc hội, HĐND; (3) Trước khi bầu đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, HĐND; (4) Theo pháp luật đối với người dự kiến bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý tại Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước; (5) Tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm.
7. Kể tên 5 căn cứ xác minh tài sản, thu nhập theo Điều 41?
Năm căn cứ xác minh: a) Có dấu hiệu rõ ràng về việc kê khai không trung thực; b) Có biến động tăng trong năm từ 01 tỷ đồng trở lên MÀ giải trình không hợp lý về nguồn gốc (hai điều kiện đi kèm nhau); c) Có tố cáo về kê khai không trung thực mà đủ điều kiện thụ lý theo Luật Tố cáo; d) Thuộc kế hoạch xác minh hằng năm, lựa chọn ngẫu nhiên; đ) Có yêu cầu hoặc kiến nghị của chủ thể có thẩm quyền theo Điều 42.
8. Mốc 1.000.000.000 đồng xuất hiện ở mấy chỗ trong Luật với mấy vai trò khác nhau?
Mốc 1 tỷ đồng xuất hiện ở HAI chỗ với hai vai trò khác nhau: (1) Tại Điều 36 — là ngưỡng biến động tài sản, thu nhập tăng trong năm làm phát sinh NGHĨA VỤ KÊ KHAI BỔ SUNG; (2) Tại Điều 41 — là ngưỡng biến động làm phát sinh CĂN CỨ XÁC MINH nếu giải trình không hợp lý. Đây là điểm rất hay ra đề.
9. Theo khoản 3 Điều 33 (quy định mới được hợp nhất từ Luật 132/2025/QH15), việc kê khai tài sản, thu nhập có ý nghĩa gì?
Khoản 3 Điều 33 (quy định mới) quy định: việc kê khai trung thực và giải trình trung thực về nguồn gốc tài sản, thu nhập tăng thêm là một trong những TIÊU CHÍ ĐỂ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ của người có nghĩa vụ kê khai; khoản này nối sang Nghị định 335/2025 về đánh giá, xếp loại công chức.
10. Theo Điều 37, ba việc của cơ quan quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai là gì?
Ba việc: (i) Hướng dẫn việc kê khai; (ii) Lập danh sách người có nghĩa vụ kê khai và gửi Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập; (iii) Tổ chức cho người có nghĩa vụ kê khai kê khai theo mẫu. Bản kê khai nộp cho cơ quan quản lý, sử dụng, không nộp thẳng cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập.