TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Luật Phòng, chống tham nhũng — Phát hiện tham nhũng, trách nhiệm người đứng đầu, khu vực ngoài nhà nước và xử lý vi phạm (Điều 55 đến Điều 96)
Gói ôn tập Chương III–X của Luật Phòng, chống tham nhũng, tập trung vào phát hiện tham nhũng, trách nhiệm trực tiếp/liên đới của người đứng đầu (Điều 72, 73), trách nhiệm xã hội và khu vực ngoài nhà nước, cùng quy định xử lý tham nhũng và đương nhiên bị buộc thôi việc (Điều 92). Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 (Văn bản hợp nhất số 65/VBHN-VPQH): những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.
| Số hiệu | 36/2018/QH14 (Văn bản hợp nhất số 65/VBHN-VPQH) |
|---|---|
| Ngày ban hành | |
| Ngày có hiệu lực | 01/7/2019 |
| Cấu trúc | 10 chương, 96 điều |
| Thay thế | Luật số 55/2005/QH11 |
| Phạm vi gói ôn | Chương III đến Chương X · Điều 55 đến Điều 96 — 14 trên tổng số 43 điều |
Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15
| Chương | Phạm vi | |
|---|---|---|
| Chương I — Quy định chung (theo cấu trúc toàn văn) | Điều 1–12 (theo cấu trúc toàn văn) | |
| Chương II — Phòng ngừa tham nhũng (theo cấu trúc toàn văn) | Điều 13–54 (theo cấu trúc toàn văn) | |
| Chương III — Phát hiện tham nhũng Có trong gói ôn này | Điều 55–69 | |
| Chương IV — Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị Có trong gói ôn này | Điều 70–73 | |
| Chương V — Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên, cơ quan báo chí, nhà báo và công dân Có trong gói ôn này | Điều 74–77 | |
| Chương VI — Phòng, chống tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước Có trong gói ôn này | Điều 78–82 | |
| Chương VII — Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong phòng, chống tham nhũng Có trong gói ôn này | Điều 83–88 | |
| Chương VIII — Hợp tác quốc tế về phòng, chống tham nhũng Có trong gói ôn này | Điều 89–91 | |
| Chương IX — Xử lý tham nhũng Có trong gói ôn này | Điều 92–95 | |
| Chương X — Điều khoản thi hành Có trong gói ôn này | Điều 96 |
Mục lục — Điều 1 đến Điều 14
- 55 Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về phòng, chống tham nhũng
- 56 Tự kiểm tra
- 57 Kiểm tra hoạt động chống tham nhũng trong Cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân
- 58 Hình thức kiểm tra
- 59 Giám sát của cơ quan dân cử và đại biểu dân cử
- 60 Phát hiện tham nhũng thông qua hoạt động thanh tra, kiểm toán
- 61 Thẩm quyền của Cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước trong thanh tra, kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng
- 62 Trách nhiệm xử lý vụ việc có dấu hiệu tham nhũng được phát hiện qua hoạt động thanh tra, kiểm toán
- 63 Công khai Kết luận thanh tra, Báo cáo kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng
- 64 Xử lý vi phạm trong hoạt động thanh tra, kiểm toán
- 65 Phản ánh, tố cáo và xử lý phản ánh, giải quyết tố cáo về hành vi tham nhũng
- 66 Báo cáo và xử lý báo cáo về hành vi tham nhũng
- 67 Bảo vệ người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng
- 68 Khen thưởng người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng
- 69 Trách nhiệm của người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng
- 70 Trách nhiệm chung của người đứng đầu
- 71 Tạm đình chỉ công tác
- 72 Trách nhiệm trực tiếp và liên đới của người đứng đầu
- 73 Xử lý trách nhiệm của người đứng đầu
- 74 Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
- 75 Trách nhiệm của cơ quan báo chí, nhà báo
- 76 Trách nhiệm của doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề
- 77 Trách nhiệm của công dân, Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng
- 78 Quy tắc đạo đức nghề nghiệp, quy tắc đạo đức kinh doanh
- 79 Xây dựng quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa tham nhũng
- 80 Áp dụng các biện pháp phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
- 81 Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
- 82 Phát hiện tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
- 83 Đơn vị chuyên trách về chống tham nhũng
- 84 Trách nhiệm của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 85 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
- 86 Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao
- 87 Trách nhiệm của Kiểm toán Nhà nước
- 88 Trách nhiệm phối hợp của Cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác
- 89 Nguyên tắc chung về hợp tác quốc tế
- 90 Trách nhiệm thực hiện hợp tác quốc tế
- 91 Hợp tác quốc tế về thu hồi tài sản tham nhũng
- 92 Xử lý tham nhũng — đương nhiên bị buộc thôi việc
- 93 Xử lý tài sản tham nhũng
- 94 Xử lý hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
- 95 Xử lý hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
- 96 Hiệu lực thi hành
Xem toàn văn tài liệu
Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.
Tóm tắt nội dung từng điều
Điều 55. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về phòng, chống tham nhũng
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ động kiểm tra việc chấp hành pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của mình; khi phát hiện tham nhũng phải kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cho cơ quan có thẩm quyền.
Điều 56. Tự kiểm tra
Cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ động tự kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người có chức vụ, chức danh thuộc phạm vi quản lý; khi phát hiện tham nhũng phải kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cho cơ quan có thẩm quyền.
Điều 57. Kiểm tra hoạt động chống tham nhũng trong Cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân
Người đứng đầu Cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, Cơ quan điều tra, VKSND, TAND phải tăng cường quản lý cán bộ, chỉ đạo thanh tra/kiểm tra nội bộ để ngăn chặn lạm quyền, nhũng nhiễu trong chính hoạt động chống tham nhũng — tức kiểm soát người đi kiểm soát. Người có hành vi vi phạm trong hoạt động chống tham nhũng bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, gây thiệt hại thì bồi thường/bồi hoàn.
Điều 58. Hình thức kiểm tra
Có 2 hình thức: (1) Kiểm tra thường xuyên — tiến hành theo chương trình, kế hoạch, tập trung vào lĩnh vực/hoạt động dễ phát sinh tham nhũng; (2) Kiểm tra đột xuất — tiến hành khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng.
Điều 59. Giám sát của cơ quan dân cử và đại biểu dân cử
Quốc hội, UBTVQH, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, ĐBQH, HĐND và đại biểu HĐND... qua hoạt động giám sát nếu phát hiện vụ việc có dấu hiệu tham nhũng thì đề nghị Cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, Cơ quan điều tra, VKSND xử lý. Cơ quan nhận đề nghị phải xác minh, xử lý và thông báo kết quả cho cơ quan/đại biểu đã đề nghị.
Điều 60. Phát hiện tham nhũng thông qua hoạt động thanh tra, kiểm toán
Cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước qua hoạt động thanh tra/kiểm toán chủ động phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý, chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Thanh tra Chính phủ/Bộ Quốc phòng/Bộ Công an/Ngân hàng Nhà nước/tỉnh, Kiểm toán Nhà nước ra quyết định thanh tra/kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng khi có căn cứ.
Điều 61. Thẩm quyền của Cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước trong thanh tra, kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng
Phân định thẩm quyền: Thanh tra Chính phủ thanh tra vụ việc tại Bộ/cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP, và người từ Giám đốc sở trở lên ở địa phương; Thanh tra Bộ Quốc phòng/Công an/NHNN thanh tra vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý ngành mình; Thanh tra tỉnh thanh tra vụ việc thuộc chính quyền địa phương (trừ trường hợp của Thanh tra CP). Các đơn vị trực thuộc Kiểm toán NN kiểm toán vụ việc theo phân công của Tổng Kiểm toán NN.
Điều 62. Trách nhiệm xử lý vụ việc có dấu hiệu tham nhũng được phát hiện qua hoạt động thanh tra, kiểm toán
Người ra quyết định thanh tra/kiểm toán phải chỉ đạo xác minh, làm rõ: (1) nếu có dấu hiệu tội phạm thì chuyển ngay hồ sơ, kiến nghị Cơ quan điều tra khởi tố, đồng thời thông báo VKSND cùng cấp, tiếp tục thanh tra/kiểm toán nội dung khác theo kế hoạch; (2) nếu không có dấu hiệu tội phạm thì kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý người vi phạm, cơ quan xử lý phải thông báo kết quả bằng văn bản.
Điều 63. Công khai Kết luận thanh tra, Báo cáo kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng
Người ra quyết định thanh tra/kiểm toán có trách nhiệm công khai Kết luận thanh tra, Báo cáo kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm toán nhà nước.
Điều 64. Xử lý vi phạm trong hoạt động thanh tra, kiểm toán
Nếu sau khi kết thúc thanh tra/kiểm toán mà cơ quan khác phát hiện có vụ việc tham nhũng xảy ra tại nơi đã thanh tra/kiểm toán cùng nội dung thì Trưởng đoàn và thành viên đoàn có lỗi bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu đoàn đã phát hiện, báo cáo nhưng người ra quyết định thanh tra/kiểm toán không xử lý thì đoàn không phải chịu trách nhiệm — người ra quyết định phải chịu trách nhiệm. Đây là cơ chế 'kiểm soát người đi kiểm soát'.
Điều 65. Phản ánh, tố cáo và xử lý phản ánh, giải quyết tố cáo về hành vi tham nhũng
Cá nhân, tổ chức có quyền phản ánh về hành vi tham nhũng; cá nhân có quyền tố cáo. Cơ quan/tổ chức/cá nhân có thẩm quyền khi nhận phản ánh, tố cáo phải xem xét, xử lý kịp thời và áp dụng biện pháp bảo vệ người phản ánh, tố cáo. Việc tiếp nhận, xử lý đơn tố cáo theo pháp luật về tố cáo; việc tiếp nhận, xử lý phản ánh theo pháp luật về tiếp công dân.
Điều 66. Báo cáo và xử lý báo cáo về hành vi tham nhũng
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cán bộ chiến sĩ lực lượng vũ trang khi phát hiện tham nhũng trong cơ quan mình công tác phải báo cáo ngay người đứng đầu (hoặc người đứng đầu cấp trên nếu người đứng đầu liên quan). Trong 15 ngày kể từ khi nhận báo cáo (vụ việc phức tạp không quá 30 ngày), người được báo cáo phải xử lý hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền, thông báo cho người báo cáo, có thể áp dụng biện pháp ngăn chặn/bảo vệ người báo cáo.
Điều 67. Bảo vệ người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng
Việc bảo vệ người tố cáo hành vi tham nhũng thực hiện theo pháp luật về tố cáo. Người phản ánh, báo cáo về hành vi tham nhũng được áp dụng biện pháp bảo vệ như bảo vệ người tố cáo.
Điều 68. Khen thưởng người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng
Người có thành tích trong việc phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 69. Trách nhiệm của người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng
Người phản ánh, báo cáo phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của nội dung phản ánh, báo cáo. Người tố cáo hành vi tham nhũng phải chịu trách nhiệm về việc tố cáo của mình theo quy định của Luật Tố cáo.
Điều 70. Trách nhiệm chung của người đứng đầu
Người đứng đầu có ba trách nhiệm: gương mẫu, liêm khiết; chỉ đạo, chấp hành nghiêm quy tắc ứng xử; chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng.
Điều 71. Tạm đình chỉ công tác
Hai biện pháp tạm thời khi có căn cứ cho rằng người đó vi phạm và nếu để tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý: tạm đình chỉ công tác hoặc tạm thời chuyển sang vị trí công tác khác. Vế bảo vệ: khi có kết luận người đó không có hành vi tham nhũng thì phải hủy bỏ ngay quyết định, khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp, thông báo công khai.
Điều 72. Trách nhiệm trực tiếp và liên đới của người đứng đầu
Khoản 1: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm TRỰC TIẾP khi để xảy ra tham nhũng CỦA NGƯỜI DO MÌNH TRỰC TIẾP QUẢN LÝ, GIAO NHIỆM VỤ. Khoản 2: Cấp phó của người đứng đầu chịu trách nhiệm TRỰC TIẾP khi để xảy ra tham nhũng TRONG LĨNH VỰC CÔNG TÁC VÀ ĐƠN VỊ do mình được giao trực tiếp phụ trách; trong trường hợp này, người đứng đầu chịu trách nhiệm LIÊN ĐỚI (không phải trực tiếp). Bẫy hay gặp: nhầm 'lĩnh vực/đơn vị được giao phụ trách' — cụm này áp cho CẤP PHÓ (khoản 2), không phải người đứng đầu (khoản 1).
Điều 73. Xử lý trách nhiệm của người đứng đầu
Người chịu trách nhiệm trực tiếp thì bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người chịu trách nhiệm liên đới thì chỉ bị xử lý kỷ luật. Khoản 3 quy định bốn nấc điều chỉnh: (a) LOẠI TRỪ trách nhiệm nếu không thể biết hoặc đã áp dụng biện pháp cần thiết để phòng ngừa, ngăn chặn; (b) MIỄN hoặc GIẢM trách nhiệm nếu đã ngăn chặn, khắc phục hậu quả hoặc chủ động, kịp thời phát hiện, báo cáo, xử lý; (c) MIỄN hoặc GIẢM hình thức kỷ luật nếu chủ động xin từ chức trước khi bị phát hiện, trừ trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự; (d) TĂNG mức trách nhiệm nếu phát hiện mà không ngăn chặn hoặc không kịp thời báo cáo.
Điều 74. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
Quy định trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phòng, chống tham nhũng.
Điều 75. Trách nhiệm của cơ quan báo chí, nhà báo
Cơ quan báo chí, nhà báo có trách nhiệm đấu tranh chống tham nhũng, đưa tin về hoạt động phòng, chống tham nhũng và vụ việc tham nhũng; có quyền yêu cầu cơ quan/tổ chức/cá nhân có thẩm quyền cung cấp thông tin liên quan; phải phản ánh khách quan, trung thực, chấp hành quy định pháp luật về báo chí và quy tắc đạo đức nghề nghiệp.
Điều 76. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề
Doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề có trách nhiệm tuyên truyền, động viên người lao động/thành viên/hội viên thực hiện pháp luật PCTN, tổ chức biện pháp phòng ngừa/phát hiện, kịp thời báo với cơ quan có thẩm quyền; kiến nghị hoàn thiện chính sách, pháp luật. Cơ quan có thẩm quyền phối hợp với hiệp hội tổ chức diễn đàn trao đổi thông tin.
Điều 77. Trách nhiệm của công dân, Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng
Công dân tự mình hoặc thông qua Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng hoặc tổ chức mà mình là thành viên để tham gia phòng, chống tham nhũng. Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng, trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn, giám sát việc thực hiện pháp luật về PCTN. Hai thiết chế này hay bị bỏ sót vì ít quen thuộc.
Điều 78. Quy tắc đạo đức nghề nghiệp, quy tắc đạo đức kinh doanh
Quy tắc đạo đức nghề nghiệp/kinh doanh là chuẩn mực ứng xử phù hợp đặc thù chuyên môn, nghề nghiệp nhằm bảo đảm liêm chính trong hành nghề, kinh doanh. Khuyến khích doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề, tổ chức xã hội ban hành quy tắc đạo đức kinh doanh/nghề nghiệp cho người lao động, thành viên, hội viên.
Điều 79. Xây dựng quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa tham nhũng
Doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác ban hành, thực hiện quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm soát nội bộ để phòng ngừa xung đột lợi ích, ngăn chặn tham nhũng, xây dựng văn hóa kinh doanh lành mạnh. Hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề tổ chức, động viên, giám sát thành viên/hội viên chấp hành pháp luật PCTN.
Điều 80. Áp dụng các biện pháp phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
Áp dụng cho công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, và tổ chức xã hội do Thủ tướng/Bộ trưởng Bộ Nội vụ/Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định thành lập có huy động đóng góp của Nhân dân cho từ thiện: (a) nguyên tắc/nội dung/hình thức công khai minh bạch theo Điều 9, 10, 11, 12; (b) kiểm soát xung đột lợi ích theo Điều 23; (c) trách nhiệm, xử lý trách nhiệm người đứng đầu/cấp phó theo Điều 72, một số điểm khoản 3 Điều 73.
Điều 81. Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ Quốc phòng/Công an/Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra tỉnh thanh tra việc thực hiện pháp luật PCTN đối với các đối tượng tại Điều 80 khi có dấu hiệu rõ ràng vi phạm. Trình tự, thủ tục theo pháp luật thanh tra. Tổng Thanh tra Chính phủ xử lý chồng chéo, trùng lặp.
Điều 82. Phát hiện tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
Doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước tự kiểm tra để phát hiện, xử lý, kiến nghị xử lý tham nhũng trong nội bộ. Cơ quan thanh tra khi thanh tra phát hiện tham nhũng có trách nhiệm xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan/tổ chức/cá nhân phát hiện có trách nhiệm phản ánh, tố cáo, báo cáo theo Mục 3 Chương III.
Điều 83. Đơn vị chuyên trách về chống tham nhũng
Trong Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có đơn vị chuyên trách về chống tham nhũng. Viện trưởng VKSND tối cao quy định tổ chức/nhiệm vụ/quyền hạn của đơn vị chuyên trách trong VKSND tối cao, trình UBTVQH phê chuẩn; Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an quy định cho đơn vị chuyên trách trong cơ quan mình.
Điều 84. Trách nhiệm của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về PCTN cả nước. Thanh tra Chính phủ là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm: ban hành/trình ban hành chính sách pháp luật PCTN; quản lý biện pháp phòng ngừa; thanh tra/kiểm tra công tác PCTN; quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập; đào tạo bồi dưỡng; xây dựng báo cáo hằng năm. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng tổ chức điều tra tội phạm tham nhũng. Các Bộ khác phối hợp với Thanh tra Chính phủ.
Điều 85. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
UBND các cấp có trách nhiệm: ban hành/trình ban hành văn bản pháp luật PCTN; tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác PCTN; tổ chức thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo về PCTN; hằng năm báo cáo HĐND cùng cấp.
Điều 86. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao
VKSND tối cao thực hành quyền công tố, kiểm sát tuân theo pháp luật trong tiếp nhận/giải quyết tố giác, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án với tội phạm tham nhũng; điều tra tội phạm tham nhũng trong hoạt động tư pháp khi người phạm tội thuộc Cơ quan điều tra/VKSND/TAND/Cơ quan thi hành án. TAND tối cao giám đốc thẩm, tái thẩm, xét xử phúc thẩm vụ án tham nhũng thuộc thẩm quyền; tổng kết thực tiễn xét xử.
Điều 87. Trách nhiệm của Kiểm toán Nhà nước
Kiểm toán Nhà nước có trách nhiệm kiểm toán nhằm phòng ngừa, phát hiện tham nhũng, kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng theo quy định của pháp luật.
Điều 88. Trách nhiệm phối hợp của Cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác
Cơ quan thanh tra, Kiểm toán NN, Cơ quan điều tra, VKSND, TAND phối hợp với nhau và với cơ quan/tổ chức/đơn vị khác trong phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý tham nhũng; phối hợp tổng hợp, đánh giá, dự báo tình hình tham nhũng, kiến nghị chính sách. Cơ quan/tổ chức/đơn vị khác có trách nhiệm tạo điều kiện, phối hợp trong phát hiện, xử lý tham nhũng.
Điều 89. Nguyên tắc chung về hợp tác quốc tế
Nhà nước cam kết thực hiện các điều ước quốc tế về phòng, chống tham nhũng mà Việt Nam là thành viên; hợp tác với các nước, tổ chức quốc tế, tổ chức/cá nhân nước ngoài trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và các bên cùng có lợi.
Điều 90. Trách nhiệm thực hiện hợp tác quốc tế
Thanh tra Chính phủ phối hợp Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an và cơ quan khác thực hiện hợp tác quốc tế về nghiên cứu, đào tạo, xây dựng chính sách, hỗ trợ tài chính, trợ giúp kỹ thuật, trao đổi thông tin/kinh nghiệm. VKSND tối cao, TAND tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an thực hiện hợp tác quốc tế về tương trợ tư pháp trong PCTN.
Điều 91. Hợp tác quốc tế về thu hồi tài sản tham nhũng
Trên cơ sở điều ước quốc tế và phù hợp nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền Việt Nam hợp tác với nước ngoài trong kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản, tịch thu/thu hồi tài sản tham nhũng và trả lại cho chủ sở hữu hợp pháp. VKSND tối cao là cơ quan trung ương về hợp tác quốc tế thu hồi tài sản tham nhũng trong tố tụng hình sự. Thanh tra Chính phủ, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và cơ quan liên quan phối hợp với VKSND tối cao.
Điều 92. Xử lý tham nhũng — đương nhiên bị buộc thôi việc
Khoản 5 quy định rất nặng: Cán bộ, công chức, viên chức bị KẾT ÁN VỀ TỘI PHẠM THAM NHŨNG mà bản án đã có hiệu lực thì ĐƯƠNG NHIÊN BỊ BUỘC THÔI VIỆC — không cần thêm một quyết định kỷ luật nào. Với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân thì đương nhiên mất quyền đại biểu.
Điều 93. Xử lý tài sản tham nhũng
Tài sản tham nhũng phải được thu hồi, trả lại cho chủ sở hữu/người quản lý hợp pháp hoặc bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Thiệt hại do hành vi tham nhũng gây ra phải được khắc phục; người có hành vi tham nhũng gây thiệt hại phải bồi thường.
Điều 94. Xử lý hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
Hành vi khác (không thuộc Điều 2) gồm 8 nhóm (a-h): vi phạm công khai minh bạch; định mức/tiêu chuẩn/chế độ; quy tắc ứng xử; xung đột lợi ích; chuyển đổi vị trí công tác; nghĩa vụ báo cáo tham nhũng; nghĩa vụ trung thực kê khai tài sản (điểm g); thời hạn kê khai/vi phạm khác về kiểm soát tài sản. Nhóm a,b,c,d,đ,e,h bị xử lý kỷ luật/hành chính/hình sự tùy mức độ; riêng nhóm g (kê khai không trung thực) xử lý theo Điều 51. Người đứng đầu/cấp phó vi phạm bị xem xét tăng hình thức kỷ luật.
Điều 95. Xử lý hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
Doanh nghiệp/tổ chức thuộc phạm vi Điều 80 vi phạm thì: (1) doanh nghiệp/tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính; (2) người giữ chức danh/chức vụ quản lý bị xử lý theo điều lệ/quy chế/quy định nội bộ; nếu doanh nghiệp không xử lý thì cơ quan thanh tra có thẩm quyền công bố công khai tên, địa chỉ và hành vi vi phạm.
Điều 96. Hiệu lực thi hành
Điều cuối cùng của Luật, quy định về hiệu lực thi hành (01/7/2019).
Câu hỏi ôn tập mẫu
Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.
1. Theo Điều 72 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, người đứng đầu chịu trách nhiệm TRỰC TIẾP trong trường hợp nào?
Người đứng đầu chịu trách nhiệm TRỰC TIẾP khi để xảy ra tham nhũng của người do MÌNH TRỰC TIẾP QUẢN LÝ, GIAO NHIỆM VỤ (Điều 72 khoản 1). Lưu ý: cụm 'lĩnh vực công tác và đơn vị được giao trực tiếp phụ trách' là căn cứ trách nhiệm trực tiếp của CẤP PHÓ (khoản 2), không phải của người đứng đầu — đây là bẫy hay gặp.
2. Khi nào người đứng đầu chịu trách nhiệm LIÊN ĐỚI theo Điều 72?
Khi CẤP PHÓ của người đứng đầu chịu trách nhiệm trực tiếp vì để xảy ra tham nhũng trong lĩnh vực công tác và đơn vị mình được giao trực tiếp phụ trách, thì người đứng đầu chịu trách nhiệm LIÊN ĐỚI (Điều 72 khoản 2).
3. Điều 73 phân biệt hậu quả pháp lý giữa trách nhiệm trực tiếp và liên đới như thế nào?
Người chịu trách nhiệm trực tiếp thì bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người chịu trách nhiệm liên đới thì chỉ bị xử lý kỷ luật (Điều 73).
4. Bốn nấc điều chỉnh trách nhiệm tại khoản 3 Điều 73 gồm những nấc nào?
(a) LOẠI TRỪ trách nhiệm nếu không thể biết hoặc đã áp dụng biện pháp cần thiết để phòng ngừa, ngăn chặn; (b) MIỄN hoặc GIẢM trách nhiệm nếu đã ngăn chặn, khắc phục hậu quả hoặc chủ động, kịp thời phát hiện, báo cáo, xử lý; (c) MIỄN hoặc GIẢM hình thức kỷ luật nếu chủ động xin từ chức trước khi bị phát hiện, trừ trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự; (d) TĂNG mức trách nhiệm nếu phát hiện mà không ngăn chặn hoặc không kịp thời báo cáo.
5. Theo Điều 92, khi bị kết án về tội phạm tham nhũng thì xử lý thế nào?
Cán bộ, công chức, viên chức bị kết án về tội phạm tham nhũng mà bản án đã có hiệu lực thì đương nhiên bị buộc thôi việc — không cần thêm một quyết định kỷ luật nào. Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân thì đương nhiên mất quyền đại biểu (Điều 92 khoản 5).
6. Điều 55 và Điều 56 phân biệt hai hình thức kiểm tra như thế nào?
Điều 55: người đứng đầu kiểm tra việc chấp hành pháp luật của đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý (nhìn xuống cấp dưới). Điều 56: cơ quan, tổ chức, đơn vị tự kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người có chức vụ, chức danh thuộc phạm vi quản lý (nhìn vào nội bộ). Cả hai điều đều kết bằng cùng một nghĩa vụ: khi phát hiện tham nhũng phải kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cho cơ quan có thẩm quyền.
7. Điều 71 quy định những biện pháp tạm thời nào và điều kiện áp dụng?
Hai biện pháp: tạm đình chỉ công tác hoặc tạm thời chuyển sang vị trí công tác khác, áp dụng khi có căn cứ cho rằng người đó vi phạm và nếu để tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý. Khi có kết luận người đó không có hành vi tham nhũng thì phải hủy bỏ ngay quyết định, khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp, thông báo công khai — đây không phải hình thức kỷ luật.
8. Điều 64 có điểm đáng chú ý gì về cơ chế kiểm soát?
Điều 64 quy định xử lý vi phạm trong chính hoạt động thanh tra, kiểm toán: nếu sau khi kết thúc thanh tra/kiểm toán mà cơ quan khác phát hiện có vụ việc tham nhũng tại nơi đã thanh tra/kiểm toán cùng nội dung, Trưởng đoàn và thành viên đoàn có lỗi bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu đoàn đã phát hiện, báo cáo nhưng người ra quyết định không xử lý thì đoàn không chịu trách nhiệm — người ra quyết định phải chịu trách nhiệm. Cùng với Điều 57 và Điều 63 (công khai kết luận thanh tra/báo cáo kiểm toán), đây là cơ chế 'kiểm soát người đi kiểm soát'.
9. Nhóm Điều 74–77 quy định trách nhiệm của những chủ thể xã hội nào?
Bốn chủ thể theo thứ tự: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên (Điều 74); cơ quan báo chí, nhà báo (Điều 75); doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề (Điều 76); công dân, Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng (Điều 77).
10. Văn bản hợp nhất 65/VBHN-VPQH đã hợp nhất với văn bản nào, hiệu lực khi nào?
Đã hợp nhất Luật số 132/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung — hiệu lực 01/7/2026.