TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Luật Tiếp công dân (Văn bản hợp nhất 30/VBHN-VPQH)
Văn bản hợp nhất Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 với các sửa đổi, bổ sung theo Luật số 136/2025/QH15 (có hiệu lực từ 01/7/2026): quyền, nghĩa vụ người khiếu nại/tố cáo/kiến nghị/phản ánh; trách nhiệm người tiếp công dân; hệ thống Trụ sở/địa điểm tiếp công dân từ trung ương đến cấp xã sau khi bỏ cấp huyện; xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo về một nội dung. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Luật Tiếp công dân (Văn bản hợp nhất số 30/VBHN-VPQH): những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.
| Số hiệu | 30/VBHN-VPQH (hợp nhất Luật số 42/2013/QH13) |
|---|---|
| Ngày ban hành | Luật gốc thông qua 25/11/2013 |
| Ngày có hiệu lực | 01/7/2014 (luật gốc); riêng nội dung hợp nhất theo Luật số 136/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2026 |
| Cấu trúc | 9 chương, 36 điều |
| Thay thế | Chương V của Luật Khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH10 (đã sửa đổi bởi Luật số 26/2004/QH11, Luật số 58/2005/QH11) và Chương V của Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 |
| Phạm vi gói ôn | Toàn văn 9 chương, 36 điều (văn bản hợp nhất) — 14 trên tổng số 43 điều |
Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15
| Chương | Phạm vi | |
|---|---|---|
| Chương I — Những quy định chung Có trong gói ôn này | Điều 1–6 | |
| Chương II — Quyền và nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; trách nhiệm của người tiếp công dân Có trong gói ôn này | Điều 7–9 | |
| Chương III — Tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân ở trung ương, Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh; việc tiếp công dân ở cấp xã Có trong gói ôn này | Điều 10–15 | |
| Chương IV — Tiếp công dân tại cơ quan hành chính nhà nước; tại Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm toán nhà nước Có trong gói ôn này | Điều 16–19 | |
| Chương V — Tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp Có trong gói ôn này | Điều 20–23 | |
| Chương VI — Hoạt động tiếp công dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân Có trong gói ôn này | Điều 24–28 | |
| Chương VII — Trách nhiệm tiếp và xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung Có trong gói ôn này | Điều 29–32 | |
| Chương VIII — Điều kiện bảo đảm cho hoạt động tiếp công dân Có trong gói ôn này | Điều 33–34 | |
| Chương IX — Điều khoản thi hành Có trong gói ôn này | Điều 35–36 |
Mục lục — Điều 1 đến Điều 14
- 1 Phạm vi điều chỉnh
- 2 Giải thích từ ngữ
- 3 Nguyên tắc tiếp công dân; hình thức tiếp công dân (Điều 3a)
- 4 Trách nhiệm tiếp công dân
- 5 Quản lý công tác tiếp công dân
- 6 Các hành vi bị nghiêm cấm
- 7 Quyền và nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
- 8 Trách nhiệm của người tiếp công dân
- 9 Những trường hợp được từ chối tiếp công dân
- 10 Trụ sở tiếp công dân
- 11 Tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân ở trung ương
- 12 Tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh
- 13 (được bãi bỏ — Trụ sở tiếp công dân cấp huyện)
- 14 Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban tiếp công dân
- 15 Việc tiếp công dân ở xã, phường, đặc khu
- 16 Việc tổ chức tiếp công dân tại cơ quan hành chính nhà nước
- 17 Việc tổ chức tiếp công dân tại Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm toán nhà nước
- 18 Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan trong việc tiếp công dân
- 19 Địa điểm tiếp công dân
- 20 Tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội
- 21 Tiếp công dân của đại biểu Quốc hội
- 22 Tiếp công dân của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
- 24 Công bố thông tin về việc tiếp công dân
- 27 Trách nhiệm thông báo cho Ban tiếp công dân về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được chuyển đến
- 28 Thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
- 29 Cử người đại diện khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung
- 33 Điều kiện bảo đảm cho hoạt động tiếp công dân
- 34 Tiêu chuẩn, chế độ, chính sách đối với người tiếp công dân
- 35 Hiệu lực thi hành
- 36 Quy định chi tiết
Xem toàn văn tài liệu
Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.
Tóm tắt nội dung từng điều
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật quy định về trách nhiệm tiếp công dân; quyền và nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; việc tổ chức hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị và điều kiện bảo đảm cho hoạt động tiếp công dân. Việc tiếp đại diện cơ quan, tổ chức đến khiếu nại, kiến nghị, phản ánh và tiếp người nước ngoài đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được thực hiện như đối với tiếp công dân.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Tiếp công dân là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân (theo Điều 4) đón tiếp để lắng nghe, tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và giải thích, hướng dẫn công dân — gồm 3 hình thức theo tần suất: THƯỜNG XUYÊN, ĐỊNH KỲ, ĐỘT XUẤT (bẫy hay gặp: đây là phân loại theo tần suất, khác với Điều 3a phân loại theo phương thức trực tiếp/trực tuyến). Kiến nghị, phản ánh là việc công dân cung cấp thông tin, ý kiến, đề xuất giải pháp về chủ trương, chính sách, pháp luật, công tác quản lý. Nơi tiếp công dân gồm Trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân hoặc nơi làm việc khác, phải được thông báo công khai hoặc thông báo trước.
Điều 3. Nguyên tắc tiếp công dân; hình thức tiếp công dân (Điều 3a)
Điều 3 — 3 nguyên tắc: (1) phải tiến hành tại nơi tiếp công dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị; (2) bảo đảm công khai, dân chủ, kịp thời, thủ tục đơn giản, giữ bí mật và an toàn cho người tố cáo, khách quan, bình đẳng, không phân biệt đối xử; (3) tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân. Điều 3a (điều bổ sung) — 2 hình thức tiếp công dân: trực tiếp và TRỰC TUYẾN (quy định mới, Chính phủ quy định chi tiết việc tiếp công dân trực tuyến).
Điều 4. Trách nhiệm tiếp công dân
7 nhóm cơ quan nhà nước có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân: Chính phủ; Bộ/cơ quan ngang bộ/tổng cục/cục; UBND các cấp; cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; các cơ quan của Quốc hội; HĐND các cấp; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm toán nhà nước. Đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND các cấp cũng có trách nhiệm tiếp công dân. Tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan thuộc Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức tiếp công dân phù hợp quy mô, tính chất hoạt động của mình (không bắt buộc theo khung chung).
Điều 5. Quản lý công tác tiếp công dân
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác tiếp công dân; Thanh tra Chính phủ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác này. Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ đạo, điều hòa, phối hợp việc tiếp công dân của các cơ quan Quốc hội, đại biểu Quốc hội. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước tự tổ chức và quản lý công tác tiếp công dân trong hệ thống của mình, định kỳ báo cáo Chính phủ để tổng hợp báo cáo Quốc hội.
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
8 nhóm hành vi bị cấm: (1) gây phiền hà, sách nhiễu, cản trở người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; (2) thiếu trách nhiệm, làm mất/sai lệch thông tin tài liệu; (3) phân biệt đối xử; (4) lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để gây rối trật tự công cộng; (5) xuyên tạc, vu khống, gây thiệt hại; (6) đe dọa, xúc phạm cơ quan/người tiếp công dân/người thi hành công vụ; (7) kích động, cưỡng ép, dụ dỗ, lôi kéo, mua chuộc người khác tập trung đông người tại nơi tiếp công dân; (8) vi phạm quy định khác trong nội quy, quy chế tiếp công dân.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
6 QUYỀN: trình bày nội dung; được hướng dẫn giải thích; khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm của người tiếp công dân; nhận thông báo kết quả xử lý; dùng người phiên dịch nếu không thông thạo tiếng Việt; các quyền khác theo pháp luật khiếu nại, tố cáo. 6 NGHĨA VỤ: nêu rõ họ tên, địa chỉ, SỐ CĂN CƯỚC hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu (có văn bản ủy quyền hợp pháp nếu được ủy quyền — quy định mới bổ sung theo Luật 136/2025); thái độ đúng mực; trình bày trung thực, ký/điểm chỉ xác nhận nội dung; chấp hành nội quy; cử người đại diện nếu nhiều người cùng khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khiếu nại, tố cáo.
Điều 8. Trách nhiệm của người tiếp công dân
6 trách nhiệm: (1) trang phục chỉnh tề, đeo thẻ công chức/viên chức hoặc phù hiệu; (2) yêu cầu công dân nêu rõ họ tên, địa chỉ, số căn cước/giấy chứng nhận căn cước/số định danh cá nhân/số hộ chiếu (đối xứng với nghĩa vụ ở Điều 7 — cùng bổ sung theo Luật 136/2025); (3) thái độ đúng mực, lắng nghe, ghi chép đầy đủ chính xác; (4) giải thích, hướng dẫn công dân chấp hành pháp luật, hướng dẫn đến đúng cơ quan có thẩm quyền; (5) trực tiếp xử lý hoặc phân loại, chuyển đơn, thông báo kết quả xử lý; (6) yêu cầu người vi phạm nội quy chấm dứt hành vi, lập biên bản khi cần thiết.
Điều 9. Những trường hợp được từ chối tiếp công dân
4 trường hợp: (1) người say do chất kích thích, mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức/điều khiển hành vi; (2) người có hành vi đe dọa, xúc phạm hoặc vi phạm nội quy nơi tiếp công dân; (3) khiếu nại, tố cáo về vụ việc ĐÃ GIẢI QUYẾT ĐÚNG chính sách, pháp luật, đã kiểm tra rà soát, thông báo bằng văn bản, đã được giải thích hướng dẫn nhưng vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo kéo dài; (4) trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
Điều 10. Trụ sở tiếp công dân
Trụ sở tiếp công dân là nơi công dân trực tiếp đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh với lãnh đạo Đảng, Nhà nước ở trung ương hoặc địa phương. CHỈ CÒN 2 CẤP Trụ sở tiếp công dân: (a) Trụ sở tiếp công dân ở trung ương; (b) Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh — điểm (c) Trụ sở tiếp công dân cấp huyện đã BỊ BÃI BỎ theo Luật 136/2025/QH15 (mô hình chính quyền 2 cấp). Ban tiếp công dân được thành lập ở mỗi cấp để trực tiếp quản lý Trụ sở, thực hiện 5 nhóm nhiệm vụ: tổ chức tiếp công dân, giải thích hướng dẫn, phân loại xử lý đơn, theo dõi đôn đốc, tổng hợp báo cáo.
Điều 11. Tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân ở trung ương
Đặt tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Ban tiếp công dân trung ương thuộc THANH TRA CHÍNH PHỦ. 6 đơn vị cử đại diện phối hợp thường xuyên (mỗi đơn vị phụ trách mảng riêng): Văn phòng Trung ương Đảng (chủ trương, đường lối Đảng), Ủy ban Kiểm tra Trung ương (kỷ luật Đảng), Ban Nội chính Trung ương (nội chính, phòng chống tham nhũng), THƯỜNG TRỰC ỦY BAN DÂN NGUYỆN VÀ GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI (đổi tên từ "Ban Dân nguyện thuộc UBTVQH" — khiếu nại/tố cáo/kiến nghị/phản ánh gửi Chủ tịch QH, các cơ quan QH), Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ. Tổng Thanh tra Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ trực tiếp tiếp công dân ít nhất 01 ngày/tháng.
Điều 12. Tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh
Ban tiếp công dân cấp tỉnh do UBND cấp tỉnh thành lập, trực thuộc VĂN PHÒNG UBND CẤP TỈNH, do một PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG phụ trách. 4 đơn vị cử đại diện phối hợp: Văn phòng Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Nội chính cấp tỉnh, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND cấp tỉnh. Chủ tịch UBND cấp tỉnh trực tiếp tiếp công dân ít nhất 01 ngày/tháng và ban hành nội quy tiếp công dân tại Trụ sở cấp tỉnh.
Điều 13. (được bãi bỏ — Trụ sở tiếp công dân cấp huyện)
Điều này quy định về Trụ sở tiếp công dân cấp huyện trước đây, nay ĐÃ BỊ BÃI BỎ HOÀN TOÀN theo Luật số 136/2025/QH15 (khoản 14 Điều 1), có hiệu lực từ 01/7/2026 — hệ quả trực tiếp của việc bỏ cấp chính quyền địa phương cấp huyện. Bẫy hay gặp trong đề thi: hỏi "Điều 13 quy định về gì" thì đáp án đúng là "đã bị bãi bỏ", không còn nội dung.
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban tiếp công dân
5 nhiệm vụ: quản lý, điều hành hoạt động tại Trụ sở tiếp công dân; phân công công chức tiếp công dân thường xuyên; chủ trì phối hợp chuẩn bị cho lãnh đạo cơ quan Đảng, Nhà nước, đại biểu QH/HĐND tiếp công dân; yêu cầu/đề nghị cơ quan liên quan cử người phối hợp khi vụ việc phức tạp; yêu cầu/đề nghị xử lý người vi phạm pháp luật, nội quy, quy chế tiếp công dân.
Điều 15. Việc tiếp công dân ở xã, phường, đặc khu
Tên điều ĐÃ ĐỔI (trước đây chỉ là "cấp xã") theo Luật 136/2025/QH15 để bao quát cả "đặc khu" trong mô hình hành chính mới. Tổ chức tại trụ sở UBND cấp xã hoặc địa điểm do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định. Chủ tịch UBND cấp xã trực tiếp phụ trách, thực hiện 5 nhiệm vụ trong đó đáng chú ý: TRỰC TIẾP TIẾP CÔNG DÂN TẠI ĐỊA ĐIỂM TIẾP CÔNG DÂN ÍT NHẤT 02 NGÀY TRONG 01 THÁNG (mốc số ngày cấp xã, khác với mốc 01 ngày/tháng của người đứng đầu các cơ quan khác ở Điều 18) và thực hiện tiếp đột xuất theo khoản 3 Điều 18. Chủ tịch UBND cấp xã còn giao đơn vị phù hợp thực hiện 5 nhiệm vụ nghiệp vụ khác (tham mưu, giải thích hướng dẫn, tiếp nhận phân loại xử lý đơn, theo dõi đôn đốc, tổng hợp báo cáo).
Điều 16. Việc tổ chức tiếp công dân tại cơ quan hành chính nhà nước
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước giao cơ quan thanh tra bố trí công chức tiếp công dân (Bộ không có Thanh tra Bộ thì giao đơn vị phù hợp). Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh giao đơn vị phù hợp bố trí công chức tiếp công dân. Riêng Chính phủ, Thanh tra Chính phủ, Văn phòng Chính phủ, UBND cấp tỉnh, Văn phòng UBND cấp tỉnh — nếu đã tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân trung ương/cấp tỉnh thì KHÔNG bố trí thêm địa điểm tiếp công dân riêng tại cơ quan mình (tránh trùng lặp).
Điều 17. Việc tổ chức tiếp công dân tại Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm toán nhà nước
Tòa án nhân dân tối cao và các cấp, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cấp, Kiểm toán nhà nước và Kiểm toán nhà nước khu vực có trách nhiệm TỰ tổ chức việc tiếp công dân và bố trí địa điểm riêng của cơ quan mình. Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC, Tổng Kiểm toán nhà nước quy định cụ thể việc tổ chức tiếp công dân trong hệ thống của mình.
Điều 18. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan trong việc tiếp công dân
Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức công tác tiếp công dân (ban hành nội quy, bố trí địa điểm, phân công cán bộ, phối hợp xử lý vụ việc nhiều người, bảo đảm an toàn trật tự, báo cáo). Trực tiếp tiếp công dân ÍT NHẤT 01 NGÀY TRONG 01 THÁNG (khác với mốc 02 ngày/tháng riêng của Chủ tịch UBND cấp xã ở Điều 15 — bẫy hay gặp). Phải tiếp đột xuất khi: vụ việc gay gắt, phức tạp, nhiều người tham gia, liên quan trách nhiệm nhiều cơ quan; hoặc vụ việc có thể gây hậu quả nghiêm trọng/hủy hoại tài sản/xâm hại tính mạng nếu không xử lý kịp thời.
Điều 19. Địa điểm tiếp công dân
Địa điểm tiếp công dân phải bố trí tại vị trí thuận tiện, bảo đảm điều kiện vật chất cần thiết; phải niêm yết rõ ràng nội quy tiếp công dân, hướng dẫn quy trình tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cùng các thông tin theo khoản 2 Điều 24. Chính phủ quy định chi tiết việc bố trí cơ sở vật chất.
Điều 20. Tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội
Các cơ quan của Quốc hội tổ chức tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân của Quốc hội hoặc nơi khác do các cơ quan Quốc hội lựa chọn. Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ đạo, điều hòa, phối hợp và tổ chức việc tiếp công dân của các cơ quan Quốc hội, đại biểu Quốc hội. THƯỜNG TRỰC ỦY BAN DÂN NGUYỆN VÀ GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI (tên mới) giúp UBTVQH tổ chức công tác này, đại diện cho các cơ quan của Quốc hội tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân trung ương.
Điều 21. Tiếp công dân của đại biểu Quốc hội
Đại biểu QH tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh hoặc nơi do Đoàn ĐBQH bố trí. Lịch tiếp công dân được thông báo cho đại biểu QH biết CHẬM NHẤT 10 NGÀY LÀM VIỆC trước ngày có lịch tiếp; nếu không thể tham gia, đại biểu báo cáo Trưởng Đoàn ĐBQH CHẬM NHẤT 05 NGÀY LÀM VIỆC trước ngày có lịch tiếp (2 mốc thời gian dễ nhầm lẫn: 10 ngày thông báo trước / 05 ngày báo cáo vắng).
Điều 22. Tiếp công dân của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
Đại biểu HĐND cấp tỉnh tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân cùng cấp hoặc nơi tiếp công dân tại địa phương ứng cử. Đại biểu HĐND cấp xã tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân cấp xã. Thường trực HĐND cấp tỉnh, cấp xã tổ chức công tác tiếp công dân của HĐND, đại biểu HĐND cấp mình và trực tiếp tiếp công dân thuộc trách nhiệm của HĐND cùng cấp.
Điều 24. Công bố thông tin về việc tiếp công dân
Ban tiếp công dân trung ương, cấp tỉnh niêm yết công khai lịch tiếp công dân của lãnh đạo. Cơ quan, tổ chức, đơn vị công bố: nơi tiếp công dân, thời gian tiếp công dân thường xuyên, lịch tiếp công dân của người đứng đầu. Lịch tiếp công dân phải được niêm yết CHẬM NHẤT 05 NGÀY LÀM VIỆC trước ngày tiếp công dân; nếu có lý do chính đáng không tiếp được thì có thể lùi lịch nhưng phải thông báo cụ thể thời gian dự kiến mới.
Điều 27. Trách nhiệm thông báo cho Ban tiếp công dân về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được chuyển đến
Cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận được khiếu nại, tố cáo do cơ quan Quốc hội, đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND, Ban tiếp công dân chuyển đến có trách nhiệm thông báo kết quả cho cơ quan/người đã chuyển đơn trong thời hạn 07 NGÀY LÀM VIỆC kể từ ngày vụ việc được giải quyết.
Điều 28. Thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
Trong thời hạn 10 NGÀY LÀM VIỆC kể từ ngày tiếp nhận, người tiếp công dân phải trả lời hoặc thông báo bằng văn bản về 1 trong 4 nội dung: đã thụ lý; cần kéo dài thời gian xác minh; từ chối thụ lý (không thuộc thẩm quyền/không đủ điều kiện); đã chuyển đến cơ quan có thẩm quyền. Trong thời hạn 05 NGÀY LÀM VIỆC kể từ ngày nhận thông báo, cơ quan Quốc hội/đại biểu QH/đại biểu HĐND/Ban tiếp công dân phải thông báo lại cho người khiếu nại, tố cáo (nếu họ có yêu cầu trước đó).
Điều 29. Cử người đại diện khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung
Khi nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung, phải cử đại diện bằng văn bản có chữ ký tất cả mọi người. NGƯỠNG SỐ LƯỢNG: có từ 5 đến 10 người thì cử 1 hoặc 2 người đại diện; TRÊN 10 người thì có thể cử thêm nhưng KHÔNG QUÁ 5 người đại diện.
Điều 33. Điều kiện bảo đảm cho hoạt động tiếp công dân
Nhà nước có chính sách bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất, nhân lực; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Chính phủ quy định chi tiết các điều kiện bảo đảm.
Điều 34. Tiêu chuẩn, chế độ, chính sách đối với người tiếp công dân
Người tiếp công dân phải có phẩm chất đạo đức tốt, năng lực chuyên môn, nắm vững chính sách/pháp luật, am hiểu thực tế, khả năng vận động thuyết phục, nhiệt tình, bảo đảm sức khỏe, có trách nhiệm với nhiệm vụ. Được hưởng chế độ bồi dưỡng tiếp công dân và các chế độ khác theo quy định của Chính phủ.
Điều 35. Hiệu lực thi hành
Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014. Chương V của Luật Khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH10 (đã sửa đổi theo Luật số 26/2004/QH11 và Luật số 58/2005/QH11) và Chương V của Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
Điều 36. Quy định chi tiết
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, các cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao. Điều này được bổ sung nội dung căn cứ ban hành Luật số 136/2025/QH15 (sửa đổi, bổ sung Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo) — Luật số 136/2025/QH15 có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026. Đây là mốc hiệu lực quan trọng nhất cần nhớ khi làm bài: TOÀN BỘ các nội dung sửa đổi/bãi bỏ trong văn bản hợp nhất này (bỏ Điều 13, đổi tên Điều 15, bổ sung số căn cước/định danh ở Điều 7-8, đổi tên Ủy ban Dân nguyện...) chỉ chính thức có hiệu lực từ 01/7/2026, không phải ngay khi Luật 42/2013 ban hành.
Câu hỏi ôn tập mẫu
Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.
1. Trụ sở tiếp công dân cấp huyện còn tồn tại không theo văn bản hợp nhất này?
Không. Điểm c khoản 2 Điều 10 và toàn bộ Điều 13 (quy định về Trụ sở tiếp công dân cấp huyện) đã bị BÃI BỎ theo Luật số 136/2025/QH15, có hiệu lực từ 01/7/2026, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (không còn cấp huyện).
2. Chủ tịch UBND cấp xã phải trực tiếp tiếp công dân ít nhất bao nhiêu ngày trong 1 tháng, có khác với người đứng đầu cơ quan khác không?
Theo Điều 15, Chủ tịch UBND cấp xã trực tiếp tiếp công dân ÍT NHẤT 02 NGÀY trong 01 tháng. Đây là mốc RIÊNG cho cấp xã, cao hơn mốc chung 01 ngày/tháng áp dụng cho người đứng đầu cơ quan khác theo Điều 18, Tổng Thanh tra Chính phủ/Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ theo Điều 11, và Chủ tịch UBND cấp tỉnh theo Điều 12.
3. Khi nhiều người cùng khiếu nại một nội dung, số lượng người đại diện được cử tối đa là bao nhiêu?
Theo Điều 29: có từ 5 đến 10 người thì cử 1 hoặc 2 người đại diện; có trên 10 người thì có thể cử thêm người đại diện nhưng KHÔNG QUÁ 5 người.
4. Ban tiếp công dân cấp tỉnh trực thuộc cơ quan nào và do ai phụ trách?
Theo Điều 12, Ban tiếp công dân cấp tỉnh do UBND cấp tỉnh thành lập, trực thuộc VĂN PHÒNG UBND CẤP TỈNH, do MỘT PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG phụ trách.
5. Nghĩa vụ nêu số căn cước/định danh/hộ chiếu của người đến khiếu nại được quy định bổ sung ở đâu và có hiệu lực từ khi nào?
Điều 7 khoản 2 điểm a (nghĩa vụ công dân) và Điều 8 khoản 2 (trách nhiệm người tiếp công dân) đều được sửa đổi, bổ sung yêu cầu nêu rõ số căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu, theo Luật số 136/2025/QH15, có hiệu lực từ 01/7/2026.
6. Đại biểu Quốc hội được thông báo lịch tiếp công dân chậm nhất bao nhiêu ngày trước ngày có lịch tiếp, và nếu vắng thì báo trước bao lâu?
Theo Điều 21, lịch tiếp công dân được thông báo cho đại biểu Quốc hội CHẬM NHẤT 10 NGÀY LÀM VIỆC trước ngày có lịch tiếp; nếu không thể tham gia, đại biểu báo cáo Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội CHẬM NHẤT 05 NGÀY LÀM VIỆC trước ngày có lịch tiếp.
7. Trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc, người tiếp công dân phải trả lời về việc thụ lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh?
Theo Điều 28 khoản 1, trong thời hạn 10 NGÀY LÀM VIỆC kể từ ngày tiếp nhận nội dung, người tiếp công dân phải trả lời trực tiếp hoặc thông báo bằng văn bản về việc thụ lý, cần kéo dài xác minh, từ chối thụ lý, hoặc đã chuyển đến cơ quan có thẩm quyền.
8. "Ban Dân nguyện thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội" được đổi tên thành gì theo văn bản hợp nhất này?
Theo sửa đổi tại Luật số 136/2025/QH15 (có hiệu lực 01/7/2026), cụm từ "Ban Dân nguyện thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội" được thay thế bằng "THƯỜNG TRỰC ỦY BAN DÂN NGUYỆN VÀ GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI", xuất hiện ở các Điều 5, 11, 20.
9. Người tiếp công dân được quyền từ chối tiếp công dân trong những trường hợp nào?
Theo Điều 9, có 4 trường hợp: (1) người say/mắc bệnh tâm thần mất khả năng nhận thức, điều khiển hành vi; (2) người có hành vi đe dọa, xúc phạm hoặc vi phạm nội quy; (3) khiếu nại, tố cáo về vụ việc đã giải quyết đúng pháp luật, đã được kiểm tra, thông báo, giải thích nhưng vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo kéo dài; (4) trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
10. Toàn bộ Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo có hiệu lực từ ngày nào?
Theo Điều 36 và Điều 4 của Luật số 136/2025/QH15, luật sửa đổi này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 — mọi nội dung bãi bỏ/sửa đổi trong văn bản hợp nhất 30/VBHN-VPQH (bỏ Điều 13, đổi tên Điều 15, bổ sung số căn cước ở Điều 7-8...) đều áp dụng từ mốc này, không phải từ 2014.