TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Luật Tố cáo — Chương I đến III, Điều 1 đến 40
Gói ôn trọng tâm Luật Tố cáo (tố cáo hành vi vi phạm trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ) — phạm vi Chương I đến III, Điều 1 đến 40: định nghĩa và hai loại tố cáo, nguyên tắc, hành vi bị nghiêm cấm, quyền và nghĩa vụ ba bên, thẩm quyền giải quyết (chín khối cơ quan), hình thức và tiếp nhận, bốn bước trình tự, thời hạn 30 ngày (gia hạn tối đa 90 ngày), tố cáo tiếp và công khai. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 (Văn bản hợp nhất số 29/VBHN-VPQH): những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.
| Số hiệu | 25/2018/QH14 (Văn bản hợp nhất số 29/VBHN-VPQH) |
|---|---|
| Ngày ban hành | |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2019 |
| Cấu trúc | 9 chương, 67 điều |
| Thay thế | Luật số 136/2025/QH15 — hiệu lực 01/7/2026 (đã có hiệu lực) |
| Phạm vi gói ôn | Chương I đến III · Điều 1 đến Điều 40 — 14 trên tổng số 43 điều |
Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15
| Chương | Phạm vi | |
|---|---|---|
| Chương I — Những quy định chung Có trong gói ôn này | Điều 1–8 | |
| Chương II — Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo, người bị tố cáo, người giải quyết tố cáo Có trong gói ôn này | Điều 9–11 | |
| Chương III — Thẩm quyền giải quyết tố cáo, trình tự thủ tục giải quyết tố cáo Có trong gói ôn này | Điều 12–40 |
Mục lục — Điều 1 đến Điều 14
- 2 Định nghĩa và hai loại tố cáo
- 8 Các hành vi bị nghiêm cấm trong tố cáo và giải quyết tố cáo
- 9 Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
- 12 Nguyên tắc xác định thẩm quyền giải quyết tố cáo
- 22 Hình thức tố cáo
- 24 Xử lý ban đầu thông tin tố cáo
- 28 Trình tự giải quyết tố cáo
- 29 Điều kiện thụ lý tố cáo
- 30 Thời hạn giải quyết tố cáo
- 37 Việc tố cáo tiếp, giải quyết lại vụ việc tố cáo
- 40 Công khai kết luận nội dung tố cáo và quyết định xử lý
Xem toàn văn tài liệu
Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.
Tóm tắt nội dung từng điều
Điều 2. Định nghĩa và hai loại tố cáo
Tố cáo là việc cá nhân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Có hai loại: a) Tố cáo hành vi vi phạm trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức và người được giao nhiệm vụ (kể cả khi đã nghỉ hưu, chuyển công tác); b) Tố cáo hành vi vi phạm về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.
Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong tố cáo và giải quyết tố cáo
Cấm cản trở, gây khó khăn, phiền hà; đe dọa, trả thù, trù dập người tố cáo; cố ý tố cáo sai sự thật; lợi dụng quyền tố cáo để xuyên tạc, vu khống, gây rối. Cấm người có thẩm quyền tiết lộ họ tên, địa chỉ, bút tích và thông tin cá nhân của người tố cáo; không giải quyết hoặc cố ý giải quyết trái pháp luật.
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
Người tố cáo được bảo đảm bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và thông tin cá nhân; được thông báo về việc thụ lý, chuyển tố cáo và kết quả giải quyết; được khen thưởng, bồi thường thiệt hại; được đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ. Có nghĩa vụ trình bày trung thực, cung cấp tài liệu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo; bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật. Luật không cho phép tố cáo nặc danh.
Điều 12. Nguyên tắc xác định thẩm quyền giải quyết tố cáo
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý người bị tố cáo thì chính người đứng đầu cơ quan đó giải quyết. Trường hợp người bị tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý của nhiều cơ quan thì người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp giải quyết. Nếu người bị tố cáo là người đứng đầu thì chuyển lên cấp trên trực tiếp.
Điều 22. Hình thức tố cáo
Điều 22 chỉ quy định ngắn gọn: việc tố cáo được thực hiện bằng đơn hoặc được trình bày trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Nội dung chi tiết đơn tố cáo (ghi rõ ngày tháng năm, họ tên, địa chỉ và cách thức liên hệ của người tố cáo hoặc người đại diện, hành vi vi phạm bị tố cáo, người bị tố cáo, phải ký tên hoặc điểm chỉ) thuộc Điều 23 — Tiếp nhận tố cáo, không phải Điều 22.
Điều 24. Xử lý ban đầu thông tin tố cáo
Khoản 1: trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận tố cáo, cơ quan có thẩm quyền phải vào sổ, phân loại, xử lý ban đầu, kiểm tra/xác minh thông tin về người tố cáo và điều kiện thụ lý (nếu phải kiểm tra/xác minh tại nhiều địa điểm hoặc phải ủy quyền thì không quá 10 ngày làm việc); nếu đủ điều kiện thì ra quyết định thụ lý theo Điều 29, nếu KHÔNG đủ điều kiện thì KHÔNG thụ lý và thông báo NGAY cho người tố cáo biết lý do (không phải 05 ngày). Khoản 2 (khác tình huống): nếu tố cáo KHÔNG THUỘC THẨM QUYỀN giải quyết của mình thì trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn phải chuyển đến cơ quan có thẩm quyền và thông báo cho người tố cáo.
Điều 28. Trình tự giải quyết tố cáo
Trình tự giải quyết tố cáo gồm bốn bước theo đúng thứ tự: (1) Thụ lý, (2) Xác minh nội dung tố cáo, (3) Kết luận nội dung tố cáo, (4) Xử lý kết luận nội dung tố cáo.
Điều 29. Điều kiện thụ lý tố cáo
Tố cáo được thụ lý khi có đủ bốn điều kiện (khoản 1, đúng thứ tự pháp lý): a) Tố cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 23; b) Người tố cáo có đủ năng lực hành vi dân sự (nếu không đủ thì phải có người đại diện theo pháp luật); c) Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan/tổ chức/cá nhân tiếp nhận; d) Nội dung tố cáo có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật (riêng trường hợp chuyển từ khiếu nại đã giải quyết đúng sang tố cáo người giải quyết khiếu nại thì chỉ thụ lý khi có thông tin/tài liệu/chứng cứ xác định người giải quyết khiếu nại vi phạm). Quyết định thụ lý gồm: ngày tháng năm, căn cứ, nội dung được thụ lý, thời hạn giải quyết. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày RA QUYẾT ĐỊNH THỤ LÝ (không phải thời hạn để quyết định có thụ lý hay không — đó là 07 ngày theo Điều 24), người giải quyết phải thông báo cho người tố cáo và thông báo nội dung tố cáo cho người bị tố cáo.
Điều 30. Thời hạn giải quyết tố cáo
Thời hạn giải quyết tố cáo là 30 ngày kể từ ngày thụ lý. Vụ việc phức tạp được gia hạn một lần, không quá 30 ngày. Vụ việc đặc biệt phức tạp được gia hạn hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày. Trần tuyệt đối là 90 ngày.
Điều 37. Việc tố cáo tiếp, giải quyết lại vụ việc tố cáo
Khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo trước đó không đúng quy định pháp luật, người tố cáo có quyền tố cáo tiếp với người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của người đã giải quyết. Trong 20 ngày kể từ ngày nhận tố cáo tiếp, người đứng đầu cấp trên xem xét hồ sơ và xử lý: (a) nếu giải quyết trước đó đúng pháp luật thì không giải quyết lại, thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do; (b) nếu giải quyết trước đó không đúng thẩm quyền thì giải quyết lại theo thẩm quyền hoặc chuyển đến cơ quan có thẩm quyền; (c) nếu thuộc một trong các căn cứ tại khoản 3 thì giải quyết lại theo trình tự Chương này. Ba căn cứ để GIẢI QUYẾT LẠI (khoản 3): (i) kết quả xác minh/kết luận thiếu chính xác hoặc thiếu khách quan; (ii) bỏ sót, bỏ lọt thông tin/tài liệu/chứng cứ quan trọng khi xác minh hoặc kết luận; (iii) áp dụng không đúng pháp luật trong quá trình xác minh hoặc kết luận.
Điều 40. Công khai kết luận nội dung tố cáo và quyết định xử lý
Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm công khai kết luận nội dung tố cáo và quyết định xử lý theo quy định; hồ sơ giải quyết tố cáo được lưu trữ theo chế độ bảo mật.
Câu hỏi ôn tập mẫu
Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.
1. Phân biệt tố cáo và khiếu nại về chủ thể (theo Điều 2 Luật Tố cáo)?
Khiếu nại: cơ quan, tổ chức, cá nhân đều có quyền khiếu nại. Tố cáo: CHỈ CÁ NHÂN mới có quyền tố cáo (theo Điều 2 Luật Tố cáo 25/2018/QH14).
2. Phân biệt tố cáo và khiếu nại về mục đích và thời hiệu?
Mục đích: khiếu nại bảo vệ quyền lợi của chính mình; tố cáo báo về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ ai. Thời hiệu: khiếu nại có thời hiệu 90 ngày; tố cáo KHÔNG có thời hiệu.
3. Trình tự giải quyết tố cáo gồm mấy bước, theo thứ tự nào (Điều 28)?
Bốn bước theo đúng thứ tự: (1) Thụ lý → (2) Xác minh nội dung tố cáo → (3) Kết luận nội dung tố cáo → (4) Xử lý kết luận nội dung tố cáo (Điều 28).
4. Thời hạn giải quyết tố cáo theo Điều 30 là bao nhiêu? Có thể gia hạn tối đa bao nhiêu ngày?
Thời hạn giải quyết tố cáo là 30 ngày kể từ ngày thụ lý. Vụ việc phức tạp gia hạn một lần không quá 30 ngày; vụ việc đặc biệt phức tạp gia hạn hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày. Trần tuyệt đối là 90 ngày (Điều 30).
5. Ba mốc thời hạn xử lý ban đầu thông tin tố cáo theo Điều 24?
07 ngày làm việc để vào sổ, phân loại, xử lý ban đầu, kiểm tra/xác minh về người tố cáo và điều kiện thụ lý (khoản 1); nếu phải kiểm tra/xác minh tại nhiều địa điểm hoặc phải ủy quyền thì không quá 10 ngày làm việc (khoản 1); nếu tố cáo KHÔNG THUỘC THẨM QUYỀN thì trong 05 ngày làm việc phải chuyển đến cơ quan có thẩm quyền và thông báo cho người tố cáo (khoản 2 — tình huống khác với khoản 1). Lưu ý: nếu KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN thụ lý (nhưng vẫn thuộc thẩm quyền) thì phải thông báo NGAY, không phải 05 ngày.
6. Bốn điều kiện để thụ lý tố cáo theo Điều 29?
a) Tố cáo được thực hiện theo Điều 23; b) Người tố cáo có đủ năng lực hành vi dân sự (nếu không thì cần người đại diện); c) Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan tiếp nhận; d) Nội dung tố cáo có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật (Điều 29 khoản 1).
7. Hai hình thức tố cáo theo Điều 22?
Tố cáo bằng đơn hoặc trình bày trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (Điều 22). Yêu cầu chi tiết về nội dung đơn (ghi rõ ngày tháng năm, họ tên, địa chỉ và cách thức liên hệ của người tố cáo hoặc người đại diện, hành vi vi phạm bị tố cáo, người bị tố cáo; phải ký tên hoặc điểm chỉ) thuộc Điều 23, không phải Điều 22 — đây là bẫy hay gặp.
8. Nguyên tắc xác định thẩm quyền giải quyết tố cáo theo Điều 12?
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức nào có thẩm quyền quản lý người bị tố cáo thì chính người đứng đầu cơ quan đó giải quyết; trường hợp nhiều cơ quan cùng quản lý thì người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp giải quyết; trừ trường hợp người bị tố cáo chính là người đứng đầu thì chuyển lên cấp trên trực tiếp (Điều 12).
9. Các hành vi bị nghiêm cấm trong tố cáo và giải quyết tố cáo (Điều 8)?
Cấm: cản trở, gây khó khăn, phiền hà; đe dọa, trả thù, trù dập người tố cáo; cố ý tố cáo sai sự thật; lợi dụng quyền tố cáo để xuyên tạc, vu khống, gây rối. Cấm người có thẩm quyền: tiết lộ họ tên, địa chỉ, bút tích và thông tin cá nhân của người tố cáo; không giải quyết hoặc cố ý giải quyết trái pháp luật (Điều 8).
10. Tố cáo tiếp theo Điều 37 được giải quyết trong thời hạn bao nhiêu ngày và dựa trên những căn cứ nào?
Trong 20 ngày kể từ ngày nhận tố cáo tiếp, người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp phải xem xét và xử lý (Điều 37 khoản 2). Việc GIẢI QUYẾT LẠI chỉ thực hiện khi có một trong ba căn cứ (khoản 3): (i) kết quả xác minh/kết luận thiếu chính xác hoặc thiếu khách quan; (ii) bỏ sót, bỏ lọt thông tin/tài liệu/chứng cứ quan trọng; (iii) áp dụng không đúng pháp luật trong xác minh hoặc kết luận.