TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Luật Tố cáo (bảo vệ người tố cáo) — Chương IV đến IX, Điều 41 đến Điều 67

Gói ôn tập Chương IV–IX của Luật Tố cáo: tố cáo về quản lý nhà nước (Điều 41–43), thực hiện kết luận nội dung tố cáo (Điều 44–46), bảo vệ người tố cáo gồm 3 nhóm biện pháp (Điều 47–58), quản lý, khen thưởng, xử lý vi phạm và hiệu lực (Điều 59–67). Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 (Văn bản hợp nhất số 29/VBHN-VPQH, hợp nhất với Luật số 136/2025/QH15): những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.

Số hiệu25/2018/QH14 (VBHN 29/VBHN-VPQH)
Ngày ban hành
Ngày có hiệu lực01/01/2019
Cấu trúc9 chương, 67 điều
Thay thếLuật Tố cáo số 03/2011/QH13
Phạm vi gói ônChương IV đến IX · Điều 41 đến Điều 67 — 14 trên tổng số 43 điều

Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15

Chương Phạm vi
Chương I
Chương II
Chương III Điều 22–40
Chương IV — Tố cáo về quản lý nhà nước Có trong gói ôn này Điều 41–43
Chương V — Thực hiện kết luận nội dung tố cáo Có trong gói ôn này Điều 44–46
Chương VI — Bảo vệ người tố cáo Có trong gói ôn này Điều 47–58 (Mục 1: Điều 47–55; Mục 2: Điều 56–58)
Chương VII — Quản lý công tác giải quyết tố cáo Có trong gói ôn này Điều 59–61
Chương VIII — Khen thưởng và xử lý vi phạm Có trong gói ôn này Điều 62–65
Chương IX — Hiệu lực và quy định chi tiết Có trong gói ôn này Điều 66–67
⚠ Điểm mới đáng chú ý. Chương VI – Bảo vệ người tố cáo là chế định không có ở Luật Khiếu nại. Gồm 3 nhóm biện pháp bảo vệ: (1) Bí mật thông tin (Điều 56) do người giải quyết tố cáo và cơ quan tiếp nhận, xác minh chủ trì; (2) Vị trí công tác, việc làm (Điều 57) do cơ quan quản lý nhà nước về cán bộ, công chức, viên chức, lao động chủ trì; (3) Tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm (Điều 58) do cơ quan Công an chủ trì. Phạm vi bảo vệ mở rộng tới 8 quan hệ: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người tố cáo (không gồm anh, chị, em ruột).

Mục lục — Điều 1 đến Điều 14

Xem toàn văn tài liệu

Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.

Tóm tắt nội dung từng điều

Điều 41. Nguyên tắc xác định thẩm quyền

Quy định nguyên tắc xác định thẩm quyền đối với tố cáo về quản lý nhà nước gồm 3 khoản: (1) Nội dung liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết; (2) Nhiều cơ quan cùng có thẩm quyền thì cơ quan thụ lý đầu tiên có thẩm quyền giải quyết, các cơ quan khác phối hợp; (3) Tố cáo về hành vi thuộc thẩm quyền của nhiều cơ quan thì các cơ quan phối hợp hoặc báo cáo cơ quan cấp trên quyết định giao cơ quan chủ trì.

Điều 42. Trình tự chung

Trình tự giải quyết tố cáo về quản lý nhà nước dẫn chiếu gần như toàn bộ Chương III (Điều 22 đến 40). Nếu kết luận có vi phạm thì việc xử lý còn phải theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; nếu luật đó có thời hạn khác thì thời hạn giải quyết tố cáo không được vượt quá thời hạn xử lý vi phạm hành chính.

Điều 43. Trình tự xử lý ngay

Trình tự rút gọn đặc thù, chỉ áp dụng khi có đủ 3 dấu hiệu: nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có cơ sở để xử lý ngay. Gồm 3 bước: (a) tiếp nhận, xử lý thông tin; (b) tiến hành ngay việc xác minh, áp dụng biện pháp ngăn chặn, chấm dứt hành vi và kịp thời lập biên bản (việc xác minh thông tin về người tố cáo chỉ thực hiện khi thấy cần thiết); (c) ra quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý. Hồ sơ được lập chung với hồ sơ xử lý vi phạm hành chính.

Điều 44. Trách nhiệm của người giải quyết tố cáo

Quy định trách nhiệm của người giải quyết tố cáo trong việc tổ chức thực hiện kết luận nội dung tố cáo và theo dõi việc thi hành.

Điều 45. Trách nhiệm của người bị tố cáo

Quy định trách nhiệm của người bị tố cáo trong việc chấp hành quyết định xử lý theo kết luận nội dung tố cáo.

Điều 46. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

Quy định trách nhiệm phối hợp thực hiện kết luận nội dung tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, bảo đảm kết luận không nằm trên giấy.

Điều 47. Người được bảo vệ

Điều mở đầu Chương VI, quy định người được bảo vệ gồm người tố cáo và các thân nhân vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi (8 quan hệ, không gồm anh, chị, em ruột). Nội dung bảo vệ gồm 3 nhóm: bí mật thông tin; vị trí công tác, việc làm; tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm – khi các quyền đó đang bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại ngay tức khắc. Cơ quan có thẩm quyền có thể tự quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ, không nhất thiết chờ người tố cáo đề nghị (trừ trường hợp người tố cáo tự tiết lộ).

Điều 48. Quyền và nghĩa vụ của người được bảo vệ

5 quyền (khoản 1, đúng thứ tự pháp lý): a) được biết về các biện pháp bảo vệ; b) được giải thích về quyền và nghĩa vụ khi được áp dụng biện pháp bảo vệ; c) đề nghị thay đổi, bổ sung, chấm dứt áp dụng biện pháp bảo vệ; d) từ chối áp dụng biện pháp bảo vệ; đ) được bồi thường theo pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước nếu đã đề nghị mà cơ quan không áp dụng, áp dụng không kịp thời hoặc không đúng quy định gây thiệt hại. 3 nghĩa vụ (khoản 2): a) chấp hành nghiêm chỉnh yêu cầu của cơ quan áp dụng biện pháp bảo vệ; b) GIỮ BÍ MẬT thông tin về việc được bảo vệ (đây là NGHĨA VỤ, không phải quyền — bẫy hay gặp); c) thông báo kịp thời những vấn đề phát sinh trong thời gian được bảo vệ.

Điều 49. Cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ

Phân vai cho từng nhóm biện pháp: (1) Bí mật thông tin – người giải quyết tố cáo và cơ quan tiếp nhận, xác minh nội dung tố cáo; (2) Vị trí công tác, việc làm – cơ quan quản lý nhà nước về cán bộ, công chức, viên chức, lao động chủ trì; Ủy ban nhân dân các cấp, Công đoàn các cấp phối hợp (ngoài thẩm quyền thì yêu cầu hoặc đề nghị); (3) Tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm – cơ quan Công an chủ trì.

Điều 50.

Đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ.

Điều 51.

Xem xét, quyết định bảo vệ người tố cáo.

Điều 52.

Quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ.

Điều 53.

Thay đổi, bổ sung, chấm dứt áp dụng biện pháp bảo vệ.

Điều 54.

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong áp dụng biện pháp bảo vệ.

Điều 55.

Hồ sơ áp dụng biện pháp bảo vệ.

Điều 56. Bảo vệ bí mật thông tin

Biện pháp thuộc nhóm 1: bảo vệ bí mật thông tin của người được bảo vệ, do người giải quyết tố cáo và cơ quan tiếp nhận, xác minh nội dung tố cáo chủ trì (lược bỏ họ tên, bút tích).

Điều 57. Bảo vệ vị trí công tác, việc làm

Biện pháp thuộc nhóm 2: bảo vệ vị trí công tác, việc làm của người được bảo vệ, do cơ quan quản lý nhà nước về cán bộ, công chức, viên chức, lao động chủ trì (hủy quyết định kỷ luật, khôi phục).

Điều 58. Bảo vệ tính mạng, sức khỏe

Biện pháp thuộc nhóm 3: bảo vệ tính mạng, sức khỏe (cùng tài sản, danh dự, nhân phẩm) của người được bảo vệ, do cơ quan Công an chủ trì (đưa đến nơi an toàn).

Điều 59.

Quản lý công tác giải quyết tố cáo.

Điều 60.

Quản lý công tác giải quyết tố cáo.

Điều 61.

Quản lý công tác giải quyết tố cáo.

Điều 62.

Khen thưởng trong giải quyết tố cáo.

Điều 63.

Xử lý vi phạm trong giải quyết tố cáo.

Điều 64.

Xử lý người không chấp hành kết luận nội dung tố cáo (nối với Điều 7 Chương I về chấp hành quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo).

Điều 65.

Xử lý vi phạm trong giải quyết tố cáo.

Điều 66.

Hiệu lực thi hành.

Điều 67.

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành.

Câu hỏi ôn tập mẫu

Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.

1. Luật Tố cáo gồm bao nhiêu chương, bao nhiêu điều và có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 có cấu trúc 9 chương, 67 điều, có hiệu lực từ ngày 01/01/2019, thay thế Luật Tố cáo số 03/2011/QH13. Bản dùng để học là Văn bản hợp nhất số 29/VBHN-VPQH (đã hợp nhất với Luật số 136/2025/QH15, hiệu lực 01/7/2026).

2. Theo Điều 41, có mấy nguyên tắc xác định thẩm quyền giải quyết tố cáo về quản lý nhà nước?

Có 3 nguyên tắc (3 khoản): (1) Nội dung liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết; (2) Nhiều cơ quan cùng có thẩm quyền thì cơ quan thụ lý đầu tiên có thẩm quyền giải quyết, các cơ quan khác phối hợp; (3) Tố cáo về hành vi thuộc thẩm quyền của nhiều cơ quan thì các cơ quan phối hợp hoặc báo cáo cơ quan cấp trên quyết định giao cơ quan chủ trì.

3. Điều 43 (Trình tự xử lý ngay) được áp dụng khi nào và gồm những bước nào?

Áp dụng khi có đủ 3 dấu hiệu: nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có cơ sở để xử lý ngay. Gồm 3 bước: (a) tiếp nhận, xử lý thông tin; (b) tiến hành ngay việc xác minh, áp dụng biện pháp ngăn chặn, chấm dứt hành vi và kịp thời lập biên bản (việc xác minh thông tin về người tố cáo chỉ thực hiện khi thấy cần thiết); (c) ra quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý. Hồ sơ được lập chung với hồ sơ xử lý vi phạm hành chính.

4. Theo Điều 47, những ai được bảo vệ và nội dung bảo vệ gồm những nhóm nào?

Người được bảo vệ gồm người tố cáo và 7 thân nhân: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi (8 quan hệ, không gồm anh, chị, em ruột). Nội dung bảo vệ gồm 3 nhóm: (1) bí mật thông tin; (2) vị trí công tác, việc làm; (3) tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm – khi các quyền đó đang bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại ngay tức khắc.

5. Ghép đúng cặp nhóm biện pháp bảo vệ với cơ quan chủ trì theo Điều 49?

(1) Bí mật thông tin (Điều 56) – do người giải quyết tố cáo và cơ quan tiếp nhận, xác minh nội dung tố cáo chủ trì; (2) Vị trí công tác, việc làm (Điều 57) – do cơ quan quản lý nhà nước về cán bộ, công chức, viên chức, lao động chủ trì, Ủy ban nhân dân các cấp và Công đoàn các cấp phối hợp; (3) Tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm (Điều 58) – do cơ quan Công an chủ trì.

6. Theo điểm đ khoản 1 Điều 48, khi cơ quan không áp dụng biện pháp bảo vệ đúng quy định thì người được bảo vệ có quyền gì?

Nếu người tố cáo đã đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ mà cơ quan không áp dụng, áp dụng không kịp thời hoặc không đúng quy định gây thiệt hại, thì người được bảo vệ được bồi thường theo pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. Đây là chế tài buộc cơ quan phải thực hiện đúng trách nhiệm bảo vệ.

7. Trách nhiệm thực hiện kết luận nội dung tố cáo được phân chia cho những chủ thể nào (Điều 44, 45, 46)?

Gồm 3 chủ thể: (1) Người giải quyết tố cáo (Điều 44) – tổ chức thực hiện kết luận và theo dõi; (2) Người bị tố cáo (Điều 45) – chấp hành quyết định xử lý; (3) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (Điều 46) – phối hợp thực hiện. Chương này tồn tại nhằm bảo đảm kết luận đúng nhưng không được thi hành thì cũng vô nghĩa.

← Quay lại danh sách