TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Luật Tổ chức Chính phủ 63/2025/QH15 — Toàn văn 5 chương, 32 điều
Tài liệu ôn thi công chức, viên chức môn Kiến thức chung về Luật Tổ chức Chính phủ 63/2025/QH15. Trọng tâm: phân quyền, phân cấp, ủy quyền (Điều 7-9) và Bộ trưởng ở hai tư cách. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15: những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.
| Số hiệu | 63/2025/QH15 |
|---|---|
| Ngày ban hành | 18/02/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/3/2025 |
| Cấu trúc | 5 chương, 32 điều |
| Thay thế | Luật Tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13, đã sửa đổi bởi Luật số 47/2019/QH14 và Luật số 20/2023/QH15 |
| Phạm vi gói ôn | Toàn văn · 5 chương, 32 điều (Điều 1 đến Điều 32) — 14 trên tổng số 43 điều |
Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15
| Chương | Phạm vi | |
|---|---|---|
| Chương I — Những quy định chung Có trong gói ôn này | Điều 1–9 | |
| Chương II — Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Có trong gói ôn này | Điều 10–15 | |
| Chương III — Bộ trưởng và bộ máy cơ quan thuộc Chính phủ Có trong gói ôn này | Điều 16–24 | |
| Chương IV — Chế độ làm việc và phiên họp Có trong gói ôn này | Điều 25–29 | |
| Chương V — Kinh phí, hiệu lực và chuyển tiếp Có trong gói ôn này | Điều 30–32 |
Mục lục — Điều 1 đến Điều 14
- 1 Vị trí, chức năng của Chính phủ
- 2 Cơ cấu, số lượng thành viên Chính phủ
- 3 Nhiệm kỳ của Chính phủ
- 4 Thủ tướng Chính phủ
- 5 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Chính phủ
- 6 Phân định thẩm quyền
- 7 Phân quyền
- 8 Phân cấp
- 9 Ủy quyền
- 10 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
- 11 Trách nhiệm của Chính phủ
- 12 Quan hệ của Chính phủ với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- 13 Thủ tướng Chính phủ - Nhiệm vụ, trách nhiệm
- 14 Phó Thủ tướng Chính phủ
- 15 Nhiệm vụ, trách nhiệm của Phó Thủ tướng
- 16 Vị trí, chức năng của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
- 17 Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với tư cách là THÀNH VIÊN CHÍNH PHỦ
- 18 Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với tư cách là THÀNH VIÊN CHÍNH PHỦ
- 19 Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với tư cách là NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 20 Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với tư cách là NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 21 Thứ trưởng
- 22 Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 23 Văn phòng Chính phủ
- 24 Cơ quan thuộc Chính phủ
- 25 Chế độ làm việc của Chính phủ và từng thành viên Chính phủ
- 26 Hình thức hoạt động của Chính phủ
- 27 Trách nhiệm tham dự phiên họp của thành viên Chính phủ
- 28 Phiên họp của Chính phủ
- 29 Thành phần mời tham dự phiên họp của Chính phủ
- 30 Kinh phí hoạt động
- 31 Hiệu lực thi hành
- 32 Điều khoản chuyển tiếp
Xem toàn văn tài liệu
Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.
Tóm tắt nội dung từng điều
Điều 1. Vị trí, chức năng của Chính phủ
Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội. Điều 1 lặp lại nguyên văn Điều 94 Hiến pháp.
Điều 2. Cơ cấu, số lượng thành viên Chính phủ
Cơ cấu, số lượng thành viên Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội quyết định. Thành lập, bãi bỏ Bộ, cơ quan ngang Bộ do Chính phủ trình Quốc hội quyết định.
Điều 3. Nhiệm kỳ của Chính phủ
Chính phủ có nhiệm kỳ theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chính phủ tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới thành lập Chính phủ mới - không có khoảng trống.
Điều 4. Thủ tướng Chính phủ
Thuộc nhóm vị trí, cơ cấu tổ chức và nhiệm kỳ của Chính phủ; Thủ tướng Chính phủ là người đứng đầu Chính phủ, lãnh đạo công tác của Chính phủ.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Chính phủ
Quy định 6 nguyên tắc (6 khoản) gồm ba cặp: tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách và tập trung dân chủ (khoản 1-2); tuân thủ pháp luật và phân quyền phân cấp hợp lý (khoản 3-4); phân định rõ trách nhiệm, đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu và kiểm soát quyền lực (khoản 5-6). Nguyên tắc 'bảo đảm bình đẳng giới' và 'hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả' nằm ngay khoản 1.
Điều 6. Phân định thẩm quyền
Quy định 9 nội dung (9 khoản) nguyên tắc phân định thẩm quyền. Trọng tâm khoản 5: Thủ tướng lãnh đạo, điều hành việc giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Chính phủ nhưng không quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng, trừ trường hợp cần thiết. Điều kiện để chính quyền địa phương chủ động quyết định.
Điều 7. Phân quyền
Phân quyền là việc Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong luật, nghị quyết. Cấu trúc 4 khoản. Chủ thể phân quyền chỉ và duy nhất là Quốc hội; văn bản phân quyền chỉ là luật, nghị quyết và nghị quyết liên kết vùng và liên vùng, không phải nghị định hay thông tư.
Điều 8. Phân cấp
Phân cấp là giao thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn liên tục, thường xuyên; phải quy định trong văn bản quy phạm pháp luật. Người được phân cấp chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả và bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ được phân cấp. Cấu trúc 6 khoản. Đặc biệt: phân cấp không được phân cấp tiếp.
Điều 9. Ủy quyền
Ủy quyền là giao thực hiện trong khoảng thời gian xác định một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn; văn bản ủy quyền phải ghi rõ nội dung, phạm vi và thời hạn. Cấu trúc 6 khoản. Trách nhiệm thuộc về người ủy quyền về kết quả, trừ khi người được ủy quyền thực hiện thì họ tự chịu. Ủy quyền không được ủy quyền tiếp.
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
Thuộc nhóm ba điều về Chính phủ với tư cách tập thể. Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội.
Điều 11. Trách nhiệm của Chính phủ
Thuộc nhóm ba điều về Chính phủ với tư cách tập thể, liên quan đến nhiệm vụ, trách nhiệm của Chính phủ.
Điều 12. Quan hệ của Chính phủ với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Tiêu đề Điều 12 dùng đúng cách gọi 'Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam' - cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, khớp với Điều 9 Hiến pháp đã sửa và khoản 1 Điều 84 đã sửa.
Điều 13. Thủ tướng Chính phủ - Nhiệm vụ, trách nhiệm
Thủ tướng là người đứng đầu Chính phủ, lãnh đạo công tác của Chính phủ và chịu trách nhiệm trước Quốc hội.
Điều 14. Phó Thủ tướng Chính phủ
Thuộc nhóm Thủ tướng Chính phủ và Phó Thủ tướng - nhiệm vụ, trách nhiệm của người đứng đầu Chính phủ và cấp phó.
Điều 15. Nhiệm vụ, trách nhiệm của Phó Thủ tướng
Phó Thủ tướng giúp Thủ tướng làm nhiệm vụ theo sự phân công, chịu trách nhiệm trước Thủ tướng chứ không phải trước Quốc hội. Ranh giới thẩm quyền này được nhắc lại ở khoản 5 Điều 6: Thủ tướng không quyết định việc thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng.
Điều 16. Vị trí, chức năng của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
Điều mở đầu Chương III, nêu chung cả HAI tư cách: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ VỪA LÀ thành viên Chính phủ VỪA LÀ người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ, lãnh đạo công tác của Bộ; chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về một hoặc một số ngành, lĩnh vực và dịch vụ công được phân công; tổ chức thi hành và theo dõi thi hành pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc.
Điều 17. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với tư cách là THÀNH VIÊN CHÍNH PHỦ
Tham dự phiên họp Chính phủ, tham gia giải quyết công việc chung và biểu quyết cùng tập thể Chính phủ; đề xuất chủ trương/chính sách/văn bản pháp luật thuộc thẩm quyền Chính phủ, Thủ tướng; thực hiện công việc theo ngành/lĩnh vực được phân công hoặc Thủ tướng ủy quyền; thực hiện nhiệm vụ khác do Thủ tướng ủy quyền.
Điều 18. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với tư cách là THÀNH VIÊN CHÍNH PHỦ
Chịu trách nhiệm cá nhân trước Thủ tướng, Chính phủ và Quốc hội về ngành/lĩnh vực được phân công quản lý; cùng các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Chính phủ; báo cáo công tác trước Chính phủ/Thủ tướng và trước Nhân dân; giải trình, trả lời chất vấn đại biểu Quốc hội.
Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với tư cách là NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU Bộ, cơ quan ngang Bộ
9 khoản nhiệm vụ/quyền hạn với tư cách người đứng đầu: trình Chính phủ/Thủ tướng quyết định vấn đề thuộc ngành/lĩnh vực; ban hành văn bản QPPL, chiến lược/quy hoạch/kế hoạch theo thẩm quyền; lãnh đạo/chỉ đạo mọi mặt công tác của Bộ; quyết định vấn đề thuộc chức năng Bộ; phối hợp với cơ quan Đảng/Quốc hội/MTTQ; hướng dẫn/kiểm tra phối hợp với Bộ khác, chỉ đạo UBND các cấp; đề nghị đình chỉ/bãi bỏ quy định trái pháp luật; thực hiện nhiệm vụ khác do Chính phủ/Thủ tướng giao.
Điều 20. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với tư cách là NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU Bộ, cơ quan ngang Bộ
Chịu trách nhiệm cá nhân trước Thủ tướng, Chính phủ về kết quả/hiệu lực/hiệu quả hoạt động của Bộ, cơ quan ngang Bộ và về các quyết định của mình; thực hiện báo cáo công tác trước Chính phủ/Thủ tướng và chế độ báo cáo trước Nhân dân về vấn đề quan trọng thuộc trách nhiệm quản lý. LƯU Ý BẪY: cặp Điều 17-18 là tư cách THÀNH VIÊN CHÍNH PHỦ, cặp Điều 19-20 là tư cách NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU BỘ — không phải ngược lại.
Điều 21. Thứ trưởng
Thuộc nhóm Thứ trưởng, Bộ, Văn phòng Chính phủ - cơ quan thuộc Chính phủ.
Điều 22. Bộ, cơ quan ngang Bộ
Thuộc nhóm Thứ trưởng, Bộ, Văn phòng Chính phủ - cơ quan thuộc Chính phủ.
Điều 23. Văn phòng Chính phủ
Văn phòng Chính phủ là bộ máy giúp việc của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, có chức năng tham mưu tổng hợp, giúp việc cho Chính phủ, Thủ tướng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Chính phủ. Do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ đứng đầu.
Điều 24. Cơ quan thuộc Chính phủ
Cơ quan thuộc Chính phủ do Chính phủ thành lập, thực hiện chức năng thực thi chính sách, phục vụ quản lý nhà nước, cung ứng dịch vụ công. Chính phủ quy định chức năng/nhiệm vụ/quyền hạn/cơ cấu tổ chức. Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng về nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Điều 25. Chế độ làm việc của Chính phủ và từng thành viên Chính phủ
Chế độ làm việc của Chính phủ và từng thành viên được thực hiện trên cơ sở phân định rõ chức năng/nhiệm vụ/quyền hạn, đề cao trách nhiệm Thủ tướng và từng thành viên. Chính phủ làm việc theo chế độ TẬP THỂ, quyết định theo ĐA SỐ. Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ. (Các con số cụ thể như '1 phiên/tháng', '2/3', 'quá nửa' thuộc Điều 26 và Điều 28, không phải Điều 25.)
Điều 26. Hình thức hoạt động của Chính phủ
Chính phủ họp THƯỜNG KỲ mỗi tháng một phiên; họp chuyên đề/đột xuất theo quyết định Thủ tướng, yêu cầu Chủ tịch nước hoặc ít nhất 1/3 tổng số thành viên. Khi không họp, Thủ tướng quyết định gửi lấy ý kiến thành viên bằng văn bản. Họp theo yêu cầu Chủ tịch nước khi cần; khi ban hành chính sách dân tộc phải lấy ý kiến Hội đồng Dân tộc của Quốc hội. Đổi mới hình thức hoạt động gắn với cải cách hành chính, Chính phủ điện tử/số.
Điều 27. Trách nhiệm tham dự phiên họp của thành viên Chính phủ
Thành viên Chính phủ có trách nhiệm tham dự phiên họp; vắng mặt (toàn bộ hoặc một phần) phải được Thủ tướng đồng ý, có thể cử cấp phó dự thay. Khi cần thiết, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh được mời dự họp. Người dự họp không phải thành viên Chính phủ có quyền phát biểu nhưng KHÔNG có quyền biểu quyết.
Điều 28. Phiên họp của Chính phủ
Phiên họp chỉ tiến hành khi có ít nhất 2/3 TỔNG SỐ THÀNH VIÊN tham dự (điều kiện họp). Nội dung phiên họp do Thủ tướng đề nghị và thông báo. Quyết định của Chính phủ phải được QUÁ NỬA tổng số thành viên biểu quyết tán thành (điều kiện quyết); nếu biểu quyết ngang nhau thì theo ý kiến Thủ tướng đã biểu quyết.
Điều 29. Thành phần mời tham dự phiên họp của Chính phủ
Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Chính phủ. Chính phủ mời Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội khi bàn về chính sách dân tộc; mời Chủ tịch Ủy ban trung ương MTTQ Việt Nam và người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội khi bàn vấn đề liên quan.
Điều 30. Kinh phí hoạt động
Thuộc nhóm Kinh phí, hiệu lực, chuyển tiếp - Chương V.
Điều 31. Hiệu lực thi hành
Theo khoản 1 Điều 31, Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2025.
Điều 32. Điều khoản chuyển tiếp
Thuộc nhóm Kinh phí, hiệu lực, chuyển tiếp - Chương V, quy định các điều khoản chuyển tiếp khi luật mới có hiệu lực.
Câu hỏi ôn tập mẫu
Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.
1. Chính phủ là cơ quan gì theo Điều 1 Luật Tổ chức Chính phủ 63/2025/QH15?
Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội (Điều 1).
2. Việc thành lập, bãi bỏ Bộ, cơ quan ngang Bộ do ai trình Quốc hội quyết định?
Do Chính phủ trình Quốc hội quyết định. Riêng cơ cấu, số lượng thành viên Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ trình (Điều 2). Mẹo nhớ: việc về TỔ CHỨC thì CHÍNH PHỦ trình, việc về NGƯỜI thì THỦ TƯỚNG trình.
3. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ thì Chính phủ xử lý thế nào theo Điều 3?
Chính phủ tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới thành lập Chính phủ mới - không có khoảng trống (Điều 3).
4. Có mấy nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Chính phủ theo Điều 5? Gom thành mấy cặp?
Có 6 nguyên tắc (6 khoản) gồm 3 cặp: (1) Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách và Tập trung dân chủ (khoản 1-2); (2) Tuân thủ pháp luật và Phân quyền phân cấp hợp lý (khoản 3-4); (3) Phân định rõ trách nhiệm, đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu và Kiểm soát quyền lực (khoản 5-6).
5. Điều 6 khoản 5 quy định gì về ranh giới thẩm quyền của Thủ tướng?
Thủ tướng lãnh đạo, điều hành việc giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Chính phủ nhưng không quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng, trừ trường hợp cần thiết (Điều 6 khoản 5).
6. Phân biệt Phân quyền (Điều 7), Phân cấp (Điều 8) và Ủy quyền (Điều 9) - điểm khác nhau cốt lõi về trách nhiệm?
(1) Phân quyền (Điều 7): Quốc hội quy định nhiệm vụ, quyền hạn bằng luật, nghị quyết; nơi được phân quyền tự chịu trách nhiệm. (2) Phân cấp (Điều 8): giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn liên tục, thường xuyên bằng văn bản quy phạm pháp luật; người được phân cấp chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả; không được phân cấp tiếp. (3) Ủy quyền (Điều 9): giao thực hiện trong khoảng thời gian xác định bằng văn bản ghi rõ nội dung, phạm vi, thời hạn; người ủy quyền chịu trách nhiệm về kết quả (trừ khi người được ủy quyền làm thì họ tự chịu); không được ủy quyền tiếp.
7. Văn bản phân quyền là gì? Phân cấp bằng văn bản nào? Ủy quyền bằng văn bản nào?
Văn bản phân quyền chỉ là luật, nghị quyết của Quốc hội (không phải nghị định, thông tư). Phân cấp phải quy định trong văn bản quy phạm pháp luật. Ủy quyền bằng văn bản (không nhất thiết phải là văn bản quy phạm pháp luật) nhưng phải ghi rõ nội dung, phạm vi và thời hạn.
8. Phó Thủ tướng chịu trách nhiệm trước ai?
Phó Thủ tướng giúp Thủ tướng làm nhiệm vụ theo sự phân công và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng, không phải trước Quốc hội (Điều 15, liên hệ khoản 5 Điều 6).
9. Bộ trưởng có mấy tư cách theo Luật 63/2025/QH15? Phân chia thế nào?
Hai tư cách, Điều 16 nêu chung cả hai rồi mỗi tư cách tách thành một cặp điều riêng: (1) THÀNH VIÊN CHÍNH PHỦ (Điều 17 nhiệm vụ/quyền hạn, Điều 18 trách nhiệm): tham gia họp, biểu quyết, tham gia quyết định chung - tư cách tập thể Chính phủ; (2) NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU Bộ, cơ quan ngang Bộ (Điều 19 nhiệm vụ/quyền hạn, Điều 20 trách nhiệm): quản lý nhà nước về một hoặc một số ngành, lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc. Bẫy hay gặp: đừng nhớ ngược thứ tự cặp điều — 17-18 là thành viên Chính phủ, 19-20 là người đứng đầu Bộ.
10. Cách gọi cơ quan Mặt trận trong Điều 12 là gì? Khớp với điều nào của Hiến pháp?
Điều 12 dùng đúng cách gọi 'Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam' - cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, khớp với Điều 9 Hiến pháp đã sửa và khoản 1 Điều 84 đã sửa.
11. Chế độ họp của Chính phủ quy định những con số nào?
Họp thường kỳ mỗi tháng một phiên (Điều 26); phiên họp chỉ tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự — điều kiện HỌP (Điều 28 khoản 1); quyết định phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành — điều kiện QUYẾT (Điều 28 khoản 3). Lưu ý: cả hai mốc 2/3 và quá nửa đều nằm ở Điều 28, không phải Điều 26.
12. Luật Tổ chức Chính phủ 63/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày nào? Căn cứ ở điều nào?
Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2025, theo khoản 1 Điều 31 của Luật.
13. Luật 63/2025/QH15 thay thế luật nào?
Thay thế Luật Tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13, đã sửa đổi bởi Luật số 47/2019/QH14 và Luật số 20/2023/QH15.