TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 — Chương I đến Chương IV, Điều 1 đến Điều 28

Gói ôn Chương I đến IV của Luật 72/2025/QH15 – văn bản trục chính cho tệp công chức cấp tỉnh và cấp xã, cụ thể hóa mô hình chính quyền hai cấp theo Hiến pháp 2025. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 (Luật số 72/2025/QH15): những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.

Số hiệu72/2025/QH15
Ngày ban hànhTừ ngày được thông qua — 16/6/2025
Ngày có hiệu lựcTừ ngày được thông qua — 16/6/2025
Cấu trúc7 chương, 54 điều
Thay thế
Phạm vi gói ônChương I đến Chương IV · Điều 1 đến Điều 28 (28/54 điều toàn văn) — 14 trên tổng số 43 điều

Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15

Chương Phạm vi
Chương I — Những quy định chung Có trong gói ôn này Điều 1–7
Chương II — Tổ chức đơn vị hành chính và thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính Có trong gói ôn này Điều 8–10
Chương III — Phân định thẩm quyền Có trong gói ôn này Điều 11–14
Chương IV — Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương từng cấp Có trong gói ôn này Điều 15–28
Chương V — (Ngoài phạm vi PDF) Điều 29–?
Chương VI — (Ngoài phạm vi PDF) (không rõ)
Chương VII — (Ngoài phạm vi PDF) (không rõ)
⚠ Điểm mới đáng chú ý. So với luật cũ, một số điểm mới đáng chú ý: (i) Cấp xã nay gồm ba loại đơn vị – xã, phường và đặc khu – thay cho danh sách cũ "xã, phường, thị trấn" (điểm b khoản 1 Điều 1); đặc khu là đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập (khoản 2 Điều 1). (ii) Theo Điều 2, mặc định mọi cấp chính quyền địa phương đều có đủ HĐND và UBND; ngoại lệ duy nhất là trường hợp đặc thù ở đặc khu theo Điều 28 – chấm dứt tình trạng trước đây có nơi chỉ tổ chức UBND mà không tổ chức HĐND. (iii) Điều 6 quy định UBND chịu trách nhiệm ba chiều (trước HĐND cùng cấp, trước Nhân dân địa phương và trước cơ quan hành chính nhà nước cấp trên), trong khi Hiến pháp Điều 114 chỉ nêu hai chiều. (iv) Bộ ba khái niệm phân quyền – phân cấp – ủy quyền ở Chương III (Điều 12, 13, 14) là bản địa phương của Điều 7, 8, 9 Luật Tổ chức Chính phủ 63/2025.

Mục lục — Điều 1 đến Điều 14

Xem toàn văn tài liệu

Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.

Tóm tắt nội dung từng điều

Điều 1. Đơn vị hành chính

Đơn vị hành chính được tổ chức thành 02 cấp – cấp tỉnh và cấp xã. Cấp tỉnh gồm tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương. Cấp xã gồm xã, phường và đặc khu (xã ở nông thôn, phường ở đô thị, đặc khu ở một số hải đảo có vị trí quan trọng). Việc thành lập, giải thể các đơn vị hành chính do Quốc hội quyết định. Cụ thể hóa khoản 1 Điều 110 Hiến pháp đã sửa.

Điều 2. Tổ chức chính quyền địa phương

Chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính quy định tại khoản 1 Điều 1 đều có đủ Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; chỉ trừ trường hợp đặc thù ở đặc khu theo Điều 28.

Điều 3. Phân loại đơn vị hành chính

Quy định phân loại đơn vị hành chính (nội dung chi tiết không trích trong phạm vi PDF).

Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương

Sáu nguyên tắc tổ chức và hoạt động: tổ chức tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân; tập trung dân chủ; chế độ tập thể, quyết định theo đa số – đồng thời với Ủy ban nhân dân còn đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch UBND.

Điều 5. Hội đồng nhân dân

HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, gồm đại biểu do cử tri địa phương bầu ra, đại diện ý chí/nguyện vọng/quyền làm chủ của Nhân dân, quyết định vấn đề quan trọng địa phương, giám sát việc tuân theo Hiến pháp/pháp luật. Đại biểu HĐND phải đáp ứng 6 tiêu chuẩn (a-e): a) trung thành Tổ quốc, Nhân dân, Hiến pháp; b) chỉ có MỘT quốc tịch Việt Nam; c) phẩm chất đạo đức tốt (cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư — đây CHỈ LÀ MỘT trong 6 tiêu chuẩn, không phải toàn bộ 6 tiêu chuẩn); d) trình độ/năng lực/sức khỏe/kinh nghiệm; đ) cư trú hoặc công tác tại đơn vị hành chính mình là đại biểu; e) liên hệ chặt chẽ với Nhân dân. Nhiệm kỳ mỗi khóa là 05 năm, tính từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất khóa này đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất khóa mới; việc rút ngắn/kéo dài nhiệm kỳ do Quốc hội quyết định theo đề nghị UBTVQH.

Điều 6. Ủy ban nhân dân

UBND là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, do HĐND cùng cấp bầu ra, là cơ quan chấp hành của HĐND cùng cấp. UBND chịu trách nhiệm ba chiều: trước HĐND cùng cấp, trước Nhân dân địa phương và trước cơ quan hành chính nhà nước cấp trên (so với Hiến pháp Điều 114 chỉ nêu hai chiều).

Điều 7. Quan hệ công tác giữa chính quyền địa phương với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương

Chính quyền địa phương phối hợp, phát huy vai trò của Ủy ban MTTQ Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trong tuyên truyền/vận động Nhân dân, tổ chức thực hiện chính sách pháp luật, giám sát/phản biện xã hội đối với hoạt động chính quyền địa phương. Chủ tịch Ủy ban MTTQ và người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội được mời dự kỳ họp HĐND và phiên họp UBND khi bàn vấn đề liên quan. HĐND, UBND thực hiện chế độ thông báo tình hình địa phương cho MTTQ. Chính quyền địa phương có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết, trả lời kiến nghị của MTTQ/tổ chức chính trị - xã hội và ý kiến của Nhân dân do MTTQ chuyển đến.

Điều 8. Nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính và điều kiện thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính

Khoản 1 (4 nguyên tắc tổ chức ĐVHC): tuân thủ Hiến pháp/pháp luật, bảo đảm ổn định; phù hợp chiến lược phát triển KT-XH, đặc điểm địa phương, quốc phòng an ninh; phù hợp năng lực quản lý, chuyển đổi số; sắp xếp lại ĐVHC chưa đạt chuẩn. Khoản 2 (5 điều kiện thành lập/nhập/chia/điều chỉnh địa giới): phù hợp quy hoạch; bảo đảm lợi ích quốc gia và hiệu quả quản lý; bảo đảm quốc phòng an ninh (đặc khu ở hải đảo còn phải bảo vệ chủ quyền lãnh thổ); bảo đảm đoàn kết dân tộc; căn cứ tiêu chuẩn ĐVHC theo UBTVQH. Khoản 3 (3 trường hợp giải thể ĐVHC): do yêu cầu phát triển KT-XH/quốc phòng an ninh; do thay đổi yếu tố địa lý địa hình; do tổ chức lại ĐVHC theo định hướng cấp có thẩm quyền.

Điều 9. Thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính

Quốc hội quyết định với đơn vị hành chính cấp tỉnh; Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định với đơn vị hành chính cấp xã. Cả hai đều thuộc thẩm quyền đối với sáu việc: thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên.

Điều 10. Trình tự, thủ tục thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính

Chính phủ phân công UBND cấp tỉnh chủ trì xây dựng đề án (cấp tỉnh trình Chính phủ để trình Quốc hội; cấp xã trình Chính phủ để trình UBTVQH). Hồ sơ đề án gồm: tờ trình, đề án, báo cáo tổng hợp ý kiến Nhân dân/HĐND/cơ quan liên quan, dự thảo nghị quyết. NGUYÊN TẮC VÀ ĐIỀU KIỆN LẤY Ý KIẾN NHÂN DÂN (khoản 3): phải lấy ý kiến Nhân dân ở các đơn vị hành chính cấp xã chịu ảnh hưởng trực tiếp; UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến về chủ trương theo hình thức phù hợp do Chính phủ quy định. Sau khi có kết quả lấy ý kiến, đề án được hoàn thiện, gửi HĐND liên quan cho ý kiến; đề án của UBND cấp tỉnh phải được thẩm định trước khi trình Chính phủ và thẩm tra trước khi trình Quốc hội/UBTVQH.

Điều 11. Nguyên tắc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương

Đặt nền cho cả Chương III với bảy nguyên tắc phân định thẩm quyền (điểm a-g khoản 2), đảm bảo không trùng lặp, chồng chéo, công khai minh bạch, kiểm soát quyền lực. Trọng tâm là quy tắc từ 02 đơn vị trở lên tại điểm g khoản 2 — CHIỀU NGƯỢC với trực giác, dễ nhầm: vấn đề liên quan đến từ 02 đơn vị hành chính CẤP XÃ trở lên thì thuộc thẩm quyền chính quyền địa phương CẤP TỈNH; vấn đề liên quan đến từ 02 đơn vị hành chính CẤP TỈNH trở lên thì thuộc thẩm quyền CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Ở TRUNG ƯƠNG (không phải cấp xã, và không phải cấp tỉnh) — trừ khi luật, nghị quyết của Quốc hội quy định khác. Khoản 3: trường hợp cần thiết, UBND/Chủ tịch UBND cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo, điều hành việc giải quyết vấn đề thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn cấp mình hoặc UBND/Chủ tịch UBND cấp xã, để không ùn tắc thủ tục.

Điều 12. Phân quyền cho chính quyền địa phương

Phân quyền cho chính quyền địa phương phải được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội; khi Chính phủ không đồng ý thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Nơi được phân quyền thì tự chủ trong việc ra quyết định, tổ chức thi hành và tự chịu trách nhiệm; nhiệm vụ được phân quyền thì được phân cấp, ủy quyền tiếp.

Điều 13. Phân cấp ở địa phương

Quy định phân cấp – HĐND cấp tỉnh phân cấp cho HĐND cấp xã đối với nhiệm vụ liên tục, thường xuyên; UBND cấp tỉnh phân cấp cho UBND cấp xã. Nhiệm vụ được phân cấp thì không được phân cấp tiếp (nội dung chi tiết không trích đầy đủ trong phạm vi PDF).

Điều 14. Ủy quyền ở địa phương

Quy định ủy quyền trong hệ thống chính quyền địa phương (nội dung chi tiết không trích đầy đủ trong phạm vi PDF); nhiệm vụ được ủy quyền thì không được ủy quyền tiếp.

Điều 15. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND cấp tỉnh – tuân theo khuôn ba điều: HĐND → UBND → Chủ tịch UBND (tương ứng Điều 15, 16, 17 cho mỗi loại đơn vị).

Điều 16. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp tỉnh – điều thứ hai trong khuôn ba điều (15, 16, 17).

Điều 17. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND cấp tỉnh – điều thứ ba trong khuôn ba điều (15, 16, 17).

Điều 18. Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND thành phố trực thuộc trung ương – điều đầu tiên trong khuôn ba điều 18, 19, 20.

Điều 19. Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của UBND thành phố trực thuộc trung ương – điều thứ hai trong khuôn ba điều 18, 19, 20.

Điều 20. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND thành phố trực thuộc trung ương – điều thứ ba trong khuôn ba điều 18, 19, 20.

Điều 21. Hội đồng nhân dân xã

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND xã – điều đầu tiên trong khuôn ba điều 21, 22, 23.

Điều 22. Ủy ban nhân dân xã

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã – điều thứ hai trong khuôn ba điều 21, 22, 23.

Điều 23. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND xã – điều thứ ba trong khuôn ba điều 21, 22, 23.

Điều 24. Hội đồng nhân dân phường

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND phường – điều đầu tiên trong khuôn ba điều 24, 25, 26.

Điều 25. Ủy ban nhân dân phường

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của UBND phường – điều thứ hai trong khuôn ba điều 24, 25, 26.

Điều 26. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND phường – điều thứ ba trong khuôn ba điều 24, 25, 26.

Điều 27. Đặc khu (phần chung)

Quy định về đặc khu – mô hình đặc thù do Quốc hội quyết định thành lập; nội dung chi tiết không trích đầy đủ trong phạm vi PDF.

Điều 28. Tổ chức chính quyền địa phương ở đặc khu

Quy định trường hợp đặc thù về tổ chức chính quyền địa phương ở đặc khu – là ngoại lệ duy nhất của nguyên tắc "mỗi cấp chính quyền địa phương đều có đủ HĐND và UBND" nêu tại Điều 2.

Câu hỏi ôn tập mẫu

Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.

1. Đơn vị hành chính được tổ chức thành mấy cấp? Cấp xã gồm những loại đơn vị nào?

Đơn vị hành chính được tổ chức thành 02 cấp – cấp tỉnh và cấp xã. Cấp xã gồm xã, phường và đặc khu (theo điểm b khoản 1 Điều 1).

2. Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định về địa giới đơn vị hành chính cấp nào?

Quốc hội quyết định với đơn vị hành chính cấp tỉnh; Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định với đơn vị hành chính cấp xã (Điều 9). Cả hai đều gồm: thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên.

3. Nhiệm kỳ của HĐND các cấp là bao nhiêu năm và được tính từ thời điểm nào?

Nhiệm kỳ mỗi khóa HĐND là 05 năm, tính từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất khóa này đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất khóa mới (khoản 5 Điều 5).

4. So với Hiến pháp 2025 (Điều 114), Luật 72/2025/QH15 quy định UBND chịu trách nhiệm trước mấy chủ thể?

Luật 72/2025/QH15 (Điều 6) quy định UBND chịu trách nhiệm ba chiều: trước HĐND cùng cấp, trước Nhân dân địa phương và trước cơ quan hành chính nhà nước cấp trên – trong khi Hiến pháp Điều 114 chỉ nêu hai chiều.

5. "Quy tắc từ 02 đơn vị trở lên" trong phân định thẩm quyền được quy định ở điều nào, khoản nào?

Được quy định tại điểm g khoản 2 Điều 11 — chú ý chiều quy định dễ nhầm: vấn đề liên quan đến từ 02 đơn vị hành chính CẤP XÃ trở lên thì thuộc thẩm quyền chính quyền địa phương CẤP TỈNH; vấn đề liên quan đến từ 02 đơn vị hành chính CẤP TỈNH trở lên thì thuộc thẩm quyền CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Ở TRUNG ƯƠNG, trừ khi luật, nghị quyết của Quốc hội có quy định khác.

6. Chính quyền địa phương gồm những cơ quan nào? Có trường hợp ngoại lệ nào không?

Theo khoản 1 Điều 2, chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính quy định tại khoản 1 Điều 1 đều gồm có HĐND và UBND; chỉ trừ trường hợp đặc thù ở đặc khu theo Điều 28.

7. Phân quyền, phân cấp, ủy quyền có được tiếp tục phân cấp, ủy quyền tiếp không?

Theo Điều 12 (và đối chiếu Điều 13, 14): nhiệm vụ được phân quyền thì ĐƯỢC phân cấp, ủy quyền tiếp; nhiệm vụ được phân cấp thì KHÔNG được phân cấp tiếp; nhiệm vụ được ủy quyền thì KHÔNG được ủy quyền tiếp.

8. Hai cấp chính quyền địa phương tuân theo khuôn ba điều cho HĐND – UBND – Chủ tịch UBND. Trình bày cụ thể cho cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, xã và phường.

Cấp tỉnh: Điều 15 – 16 – 17; Thành phố trực thuộc trung ương: Điều 18 – 19 – 20; Xã: Điều 21 – 22 – 23; Phường: Điều 24 – 25 – 26. Mỗi loại đơn vị lặp đúng một khuôn ba điều (Chương IV).

9. Điều kiện để một vùng lãnh thổ được thành lập đặc khu theo Luật 72/2025/QH15?

Theo điểm b khoản 1 Điều 1, đặc khu là đơn vị hành chính ở hải đảo có vị trí quan trọng; khoản 2 Điều 1 quy định đặc khu là đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập theo đề nghị của Chính phủ.

← Quay lại danh sách