TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Luật Tổ chức chính quyền địa phương — Chương V đến VII (Điều 29–54)

Nửa sau của Luật 72/2025/QH15 – phần vận hành thực tế: Hội đồng nhân dân họp, bầu cử, phê chuẩn; Ủy ban nhân dân tổ chức và biểu quyết; các trường hợp đặc biệt (nhập, chia, giải tán) và mốc kết thúc hoạt động cấp huyện từ 01/7/2025. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15: những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.

Số hiệu72/2025/QH15
Ngày ban hành16/6/2025
Ngày có hiệu lựcTừ ngày được thông qua — 16/6/2025
Cấu trúc7 chương, 54 điều
Thay thếLuật Tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15
Phạm vi gói ônChương V đến Chương VII · Điều 29 đến Điều 54 (26/54 điều) — 14 trên tổng số 43 điều

Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15

Chương Phạm vi
Chương V — Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Có trong gói ôn này Điều 29–43
Chương VI — Trường hợp đặc biệt Có trong gói ôn này Điều 44–50
Chương VII — Điều khoản thi hành Có trong gói ôn này Điều 51–54
⚠ Điểm mới đáng chú ý. So với Luật số 65/2025/QH15, luật này chính thức ghi nhận mô hình chính quyền hai cấp: khoản 3 Điều 51 liệt kê đầy đủ các cơ quan cấp huyện chấm dứt hoạt động từ 01/7/2025, kể cả cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện. Cấp xã chỉ có Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên, được linh hoạt bố trí công chức chuyên môn mà không bắt buộc phải có cơ quan chuyên môn. Khung số lượng do Chính phủ quy định, không phải Bộ Nội vụ hay HĐND cấp tỉnh.

Mục lục — Điều 1 đến Điều 14

Xem toàn văn tài liệu

Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.

Tóm tắt nội dung từng điều

Điều 29. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân

Cơ cấu tổ chức của HĐND (khoản 1) gồm 4 bộ phận: Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND và các đại biểu HĐND. Riêng THƯỜNG TRỰC HĐND (khoản 2, không phải cơ cấu tổ chức chung) gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên là Trưởng Ban của HĐND. Số lượng/cơ cấu Ban (khoản 3): HĐND tỉnh có Ban Pháp chế, Kinh tế - Ngân sách, Văn hóa - Xã hội; HĐND thành phố (trực thuộc TW) có thêm Ban Đô thị; HĐND cấp xã chỉ có Ban Kinh tế - Ngân sách và Văn hóa - Xã hội; nơi có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số được lập thêm Ban Dân tộc. Hai quy tắc cấm kiêm nhiệm: thành viên Thường trực HĐND không thể đồng thời là thành viên UBND cùng cấp; Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban không thể đồng thời là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cùng cấp.

Điều 30. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân

Cấp tỉnh: khởi điểm 50 đại biểu, trần 85 đại biểu. Riêng Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: khởi điểm 125 đại biểu. Cấp xã: khởi điểm 15 đại biểu, trần 30 đại biểu. Con số 125 chỉ dành cho hai thành phố Hà Nội và TP.HCM, không áp dụng cho mọi thành phố trực thuộc trung ương.

Điều 34. Kỳ họp Hội đồng nhân dân, số kỳ họp và quyền yêu cầu họp của cử tri cấp xã

HĐND họp công khai, mỗi năm ít nhất 02 kỳ. Kỳ họp thứ nhất khóa mới tổ chức chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày bầu cử. Ba chủ thể có quyền yêu cầu họp chuyên đề hoặc đột xuất: Thường trực HĐND, Chủ tịch UBND cùng cấp, hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu. Riêng cấp xã, cử tri có quyền yêu cầu họp khi có đơn với chữ ký của trên 10% tổng số cử tri; đơn phải kèm họ tên, ngày tháng năm sinh và địa chỉ của từng người.

Điều 35. Biểu quyết của Hội đồng nhân dân

Nghị quyết của HĐND thông qua khi có quá nửa tổng số đại biểu tán thành. Ngoại lệ duy nhất cần ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu tán thành: nghị quyết về bãi nhiệm đại biểu HĐND. Hình thức biểu quyết gồm trực tiếp và trực tuyến.

Điều 36. Bầu các chức danh và phê chuẩn

GIỚI THIỆU/ĐỀ CỬ để bầu (khoản 1-2): Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng Ban HĐND — theo danh sách đề cử của THƯỜNG TRỰC HĐND (khóa trước); Chủ tịch UBND — theo giới thiệu của CHỦ TỊCH HĐND; Phó Chủ tịch UBND, Ủy viên UBND — theo giới thiệu của CHỦ TỊCH UBND (không phải tự giới thiệu chính mình — bẫy hay gặp). PHÊ CHUẨN kết quả bầu (khoản 3-4, 4 cặp): (1) Chủ tịch/Phó Chủ tịch HĐND cấp tỉnh → Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn; (2) Chủ tịch/Phó Chủ tịch HĐND cấp xã → Thường trực HĐND cấp tỉnh phê chuẩn; (3) Chủ tịch/Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh → Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn; (4) Chủ tịch/Phó Chủ tịch UBND cấp xã → Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê chuẩn. Thời hạn: gửi kết quả bầu trong 05 ngày làm việc, phê chuẩn trong 10 ngày làm việc. Thành viên UBND thực hiện nhiệm vụ ngay sau khi được bầu, không chờ phê chuẩn. Thành viên UBND không nhất thiết là đại biểu HĐND.

Điều 39. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân

UBND (mọi cấp) gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên (khoản 1). UBND CẤP TỈNH tổ chức cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác để tham mưu, giúp UBND quản lý nhà nước về ngành/lĩnh vực (khoản 2 — không nêu tiêu chí quy mô dân số/diện tích). UBND CẤP XÃ mới là nơi áp dụng tiêu chí quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển KT-XH và đặc thù nông thôn/đô thị/hải đảo để quyết định tổ chức cơ quan chuyên môn HOẶC chỉ bố trí công chức chuyên môn (khoản 3) — bẫy hay gặp: tiêu chí này KHÔNG áp dụng cho cấp tỉnh. Chính phủ quy định khung số lượng Phó Chủ tịch, số lượng/cơ cấu Ủy viên, khung cơ quan chuyên môn của cả hai cấp (khoản 4) — không phải Bộ Nội vụ hay HĐND cấp tỉnh.

Điều 40. Hoạt động và biểu quyết của Ủy ban nhân dân

UBND họp thường kỳ mỗi tháng 01 lần. Họp chuyên đề/đột xuất khi: (a) do Chủ tịch UBND (cùng cấp) quyết định; (b) theo yêu cầu của Chủ tịch UBND cấp tỉnh — ĐỐI VỚI phiên họp UBND CẤP XÃ; theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ — ĐỐI VỚI phiên họp UBND CẤP TỈNH (không lẫn lộn hai chiều); (c) theo yêu cầu của ít nhất 1/3 tổng số thành viên. Quyết định thông qua khi quá nửa tổng số thành viên tán thành; khi biểu quyết ngang nhau thì theo ý kiến mà Chủ tịch UBND đã biểu quyết. Luật không đặt ngưỡng số lượng thành viên tối thiểu để tiến hành phiên họp UBND – khác với Chính phủ cần 2/3 để tiến hành phiên họp (Điều 28).

Điều 42. Giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân

Trong thời gian khuyết Chủ tịch UBND: Thường trực HĐND cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định giao quyền Chủ tịch UBND cùng cấp; Thường trực HĐND cấp xã trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định giao quyền Chủ tịch UBND cùng cấp. Quyền Chủ tịch UBND chấm dứt kể từ ngày HĐND bầu ra Chủ tịch UBND chính thức. Lưu ý: luật KHÔNG quy định mốc số ngày cụ thể cho bước trình này (khác với mốc "07 ngày/10 ngày" xuất hiện ở bảng mẹo nhớ đầu tài liệu — bảng đó không có giá trị pháp lý và không khớp toàn văn Điều 42).

Điều 43. Đối thoại với Nhân dân ở cấp xã

UBND cấp xã tổ chức đối thoại với Nhân dân ít nhất mỗi năm một lần khi có yêu cầu từ 10% tổng số cử tri.

Điều 49. Khóa Hội đồng nhân dân và thiếu đại biểu

Quy định xử lý khi HĐND khóa mới thiếu đại biểu, với các mốc thời gian 18 tháng và ngưỡng 2/3 và 1/3 tổng số đại biểu làm căn cứ.

Điều 50. Giải tán Hội đồng nhân dân

HĐND làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân thì bị giải tán. Thẩm quyền giải tán (khoản 2): a) ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI giải tán HĐND cấp tỉnh (không phải 'Thường trực HĐND cấp trên' — đây là bẫy hay nhầm); b) HĐND cấp tỉnh giải tán HĐND cấp xã (nghị quyết phải trình UBTVQH phê chuẩn). Khi HĐND bị giải tán chấm dứt hoạt động thì UBND cùng cấp cũng chấm dứt hoạt động. Trường hợp HĐND cấp xã bị giải tán: Chủ tịch UBND cấp tỉnh chỉ định Quyền Chủ tịch UBND, UBND lâm thời cấp xã; trường hợp HĐND cấp tỉnh bị giải tán: Thủ tướng Chính phủ chỉ định Quyền Chủ tịch UBND, UBND lâm thời cấp tỉnh. UBTVQH quyết định ngày bầu cử khi giải tán HĐND cấp tỉnh; Thường trực HĐND cấp tỉnh quyết định ngày bầu cử khi giải tán HĐND cấp xã.

Điều 51. Hiệu lực thi hành và mốc kết thúc hoạt động cấp huyện

Luật có hiệu lực từ ngày được thông qua. Khoản 3 liệt kê đầy đủ các cơ quan cấp huyện chấm dứt hoạt động từ 01/7/2025, kể cả cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện – đây là căn cứ gốc cho mô hình chính quyền hai cấp.

Điều 52. Sửa đổi, bổ sung các luật có liên quan

Thuộc nhóm điều khoản thi hành (Chương VII), sửa đổi các luật liên quan phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp.

Điều 53. Tổ chức chính quyền địa phương tại phường thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2021-2026

Từ 01/7/2025, chính quyền địa phương tại các phường hình thành trên cơ sở sắp xếp các phường thuộc Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng (đang theo mô hình chính quyền đô thị) là cấp chính quyền địa phương gồm HĐND và UBND phường, tổ chức theo Luật này. Đại biểu HĐND phường được xác định từ đại biểu HĐND cấp huyện và các xã/thị trấn được sắp xếp thành phường; nếu thiếu thì Thường trực HĐND thành phố chỉ định thêm nhân sự để hình thành HĐND lâm thời (bảo đảm ít nhất 1/3 tổng số đại biểu theo điểm d khoản 2 Điều 30) cho đến khi HĐND phường nhiệm kỳ 2026-2031 được bầu.

Điều 54. Quy định chuyển tiếp

Điều chuyển tiếp dài nhất Luật (10 khoản): chậm nhất 01/3/2027 phải sửa đổi văn bản QPPL cho phù hợp Luật này; trong lúc chưa sửa thì Chính phủ ban hành văn bản điều chỉnh tạm thời, báo cáo UBTVQH/Quốc hội. UBND cấp tỉnh kế thừa thỏa thuận quốc tế của UBND cấp huyện (từ 01/7/2025). Đại biểu HĐND cấp huyện nhiệm kỳ 2021-2026 được chuyển thành đại biểu HĐND cấp xã tương ứng (trừ trường hợp sắp xếp thành đặc khu thì kết thúc nhiệm vụ từ 01/7/2025). Số lượng Phó Chủ tịch/cấp phó có thể tạm vượt quy định, điều chỉnh trong 5 năm. Chậm nhất 30/6/2025 phải hoàn thành bàn giao công việc/hồ sơ/tài chính/trụ sở cấp huyện. Công việc/thủ tục hành chính dở dang của cấp huyện được cơ quan kế thừa tiếp tục giải quyết; vấn đề phát sinh liên quan ≥2 xã mới thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh chỉ đạo theo điểm g khoản 2, khoản 3 Điều 11.

Câu hỏi ôn tập mẫu

Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.

1. Hội đồng nhân dân họp mỗi năm ít nhất bao nhiêu kỳ và kỳ họp thứ nhất khóa mới tổ chức trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày bầu cử?

Theo Điều 34, HĐND họp công khai mỗi năm ít nhất 02 kỳ; kỳ họp thứ nhất khóa mới tổ chức chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày bầu cử.

2. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thông qua theo ngưỡng nào và ngoại lệ nào cần đến hai phần ba?

Theo Điều 35, nghị quyết thông qua khi có quá nửa tổng số đại biểu tán thành. Ngoại lệ duy nhất cần ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu tán thành là nghị quyết về bãi nhiệm đại biểu HĐND.

3. Chủ tịch HĐND cấp tỉnh do ai phê chuẩn và theo giới thiệu của ai?

Chủ tịch HĐND được bầu theo danh sách đề cử của THƯỜNG TRỰC HĐND khóa trước (khoản 1 Điều 36) — không phải 'tự giới thiệu'. Kết quả bầu Chủ tịch HĐND cấp tỉnh phải được ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI phê chuẩn (khoản 3 Điều 36).

4. Chủ tịch UBND cấp xã do ai phê chuẩn và thời hạn phê chuẩn là bao nhiêu ngày làm việc?

Chủ tịch UBND được bầu theo giới thiệu của CHỦ TỊCH HĐND cùng cấp (khoản 2 Điều 36) — không phải tự giới thiệu. Kết quả bầu Chủ tịch UBND cấp xã phải được CHỦ TỊCH UBND CẤP TỈNH phê chuẩn (khoản 4 Điều 36). Thời hạn: gửi kết quả bầu trong 05 ngày làm việc, phê chuẩn trong 10 ngày làm việc (khoản 7).

5. Ủy ban nhân dân họp thường kỳ bao nhiêu lần và khi biểu quyết ngang nhau thì quyết định theo nguyên tắc nào?

Theo Điều 40, UBND họp thường kỳ mỗi tháng 01 lần. Khi biểu quyết ngang nhau thì theo ý kiến mà Chủ tịch UBND đã biểu quyết.

6. Cấp xã có bắt buộc phải có cơ quan chuyên môn thuộc UBND không?

Theo Điều 39, cấp xã chỉ có Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên, không bắt buộc phải có cơ quan chuyên môn – có thể chỉ bố trí công chức chuyên môn. Khung số lượng do Chính phủ quy định.

7. Căn cứ pháp lý gốc để bỏ cấp huyện nằm ở điều, khoản nào của Luật 72/2025/QH15?

Theo khoản 3 Điều 51, các cơ quan cấp huyện chấm dứt hoạt động từ 01/7/2025, kể cả cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.

8. Cử tri cấp xã có quyền yêu cầu HĐND họp khi nào và đơn yêu cầu cần điều kiện gì?

Theo Điều 34, cử tri cấp xã có quyền yêu cầu họp khi đơn có chữ ký của trên 10% tổng số cử tri. Đơn phải kèm họ tên, ngày tháng năm sinh và địa chỉ của từng người.

9. UBND cấp xã có nghĩa vụ tổ chức đối thoại với Nhân dân như thế nào?

Theo Điều 43, UBND cấp xã tổ chức đối thoại với Nhân dân ít nhất mỗi năm một lần khi có yêu cầu từ 10% tổng số cử tri.

10. Việc giải tán HĐND cấp tỉnh và HĐND cấp xã do ai quyết định?

Theo Điều 50 khoản 2: ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI giải tán HĐND cấp tỉnh (không phải 'Thường trực HĐND cấp trên'); HĐND cấp tỉnh giải tán HĐND cấp xã (nghị quyết phải trình UBTVQH phê chuẩn).

← Quay lại danh sách