TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Luật Viên chức số 129/2025/QH15 — Chương I và Chương II · Điều 1 đến Điều 14

Tài liệu ôn tập môn Kiến thức chung, trích Luật Viên chức số 129/2025/QH15, Chương I và Chương II, từ Điều 1 đến Điều 14 — dùng để ôn thi công chức, viên chức. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Luật Viên chức số 129/2025/QH15: những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.

Số hiệuLuật số 129/2025/QH15
Ngày ban hành10 tháng 12 năm 2025
Ngày có hiệu lực01 tháng 7 năm 2026
Cấu trúc6 chương, 43 điều
Thay thếLuật Viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung
Phạm vi gói ônChương I và Chương II · Điều 1 đến Điều 14 — 14 trên tổng số 43 điều

Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15

Chương Phạm vi
Chương I — Những quy định chung Có trong gói ôn này Điều 1–6
Chương II — Nghĩa vụ, quyền của viên chức Có trong gói ôn này Điều 7–14
Chương III — Tuyển dụng, sử dụng viên chức Điều 15–32
Chương IV — Khen thưởng, xử lý kỷ luật Điều 33–38
Chương V — Quản lý viên chức Điều 39–41
Chương VI — Điều khoản thi hành Điều 42–43
⚠ Điểm mới đáng chú ý. Luật Viên chức năm 2010 cho phép viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa được gộp số ngày nghỉ phép của 02 năm hoặc 03 năm để nghỉ một lần. Luật số 129/2025/QH15 đã bỏ hẳn quy định gộp phép này, thay bằng cơ chế thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị (khoản 1 Điều 14). Người ôn theo tài liệu cũ rất dễ chọn sai ở điểm này.

Mục lục — Điều 1 đến Điều 14

Xem toàn văn tài liệu

Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.

Tóm tắt nội dung từng điều

Điều 1. Viên chức

Viên chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ tiền lương của đơn vị và từ các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức

5 nguyên tắc: gắn với lĩnh vực hoạt động của đơn vị; tuân thủ Hiến pháp, pháp luật; đúng quy trình chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp, chịu kiểm tra giám sát của cơ quan có thẩm quyền và của Nhân dân; phục vụ Nhân dân tôn trọng, tận tụy, văn minh, lịch sự; bảo đảm chất lượng, hiệu quả, tiến độ công việc và không ngừng học tập.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý viên chức

5 nguyên tắc: bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước; tuyển dụng — sử dụng — quản lý theo vị trí việc làm và căn cứ hợp đồng làm việc; phân cấp, phân quyền, bảo đảm quyền tự chủ toàn diện của đơn vị gắn trách nhiệm người đứng đầu; bình đẳng giới; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý viên chức.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Định nghĩa 11 thuật ngữ cốt lõi: hoạt động nghề nghiệp, viên chức quản lý, đạo đức nghề nghiệp, quy tắc ứng xử, vị trí việc làm, điều động, bổ nhiệm, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác — đây là phần có mật độ câu hỏi thi cao nhất vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở Điều này.

Điều 5. Chính sách phát triển đơn vị sự nghiệp công lập

Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức có tư cách pháp nhân, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, cung cấp dịch vụ công phục vụ xã hội. Nhà nước ưu tiên đầu tư cho miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số; khuyến khích xã hội hóa; Chính phủ quy định tiêu chí phân loại đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 6. Chính sách xây dựng và phát triển đội ngũ viên chức

Nhà nước có chính sách bồi dưỡng thường xuyên, định kỳ; chính sách liên thông nguồn nhân lực giữa khu vực công và khu vực tư (điểm mới của Luật 2025); chính sách tiền lương, thu nhập bảo đảm công bằng, cạnh tranh, gắn với vị trí việc làm và hiệu quả công việc.

Điều 7. Nghĩa vụ chung của viên chức

5 nghĩa vụ nền tảng: trung thành với Đảng và Nhà nước, bảo vệ danh dự Tổ quốc; có đạo đức trong sáng, mẫu mực; chấp hành đường lối, pháp luật; bảo vệ bí mật nhà nước và tài sản công; tu dưỡng đạo đức nghề nghiệp, thực hiện quy tắc ứng xử.

Điều 8. Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp

Thực hiện đúng, đầy đủ nhiệm vụ được giao; có ý thức tổ chức kỷ luật; chủ động, sáng tạo, phối hợp với đồng nghiệp; khi phục vụ Nhân dân phải lịch sự, hợp tác, không hách dịch cửa quyền; chỉ được ký hợp đồng làm việc với 01 đơn vị sự nghiệp công lập duy nhất.

Điều 9. Nghĩa vụ của viên chức quản lý

Viên chức quản lý thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tại Điều 7, Điều 8 và thêm các nghĩa vụ riêng: lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của đơn vị; chịu trách nhiệm nếu để xảy ra quan liêu, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; xử lý nghiêm vi phạm; cắt giảm thủ tục hành chính; giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Điều 10. Những việc viên chức không được làm

7 nhóm hành vi cấm: tự ý bỏ việc, đình công, phát ngôn sai lệch; chống lại chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước; tham ô, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; sử dụng trái phép tài sản công/tài sản Nhân dân; phân biệt đối xử; xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác; và các việc cấm khác theo pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp

9 quyền: được pháp luật bảo vệ và đối xử bình đẳng; được đào tạo, bồi dưỡng; được bảo đảm trang bị, điều kiện làm việc; được cung cấp thông tin; được quyết định vấn đề chuyên môn; được từ chối nhiệm vụ trái pháp luật; được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc; được xem xét miễn, giảm trách nhiệm theo quy định.

Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương, tiền thưởng

Được hưởng lương, thưởng và thu nhập khác trên cơ sở kết quả, hiệu quả công việc theo vị trí việc làm; được hưởng tiền làm thêm giờ, làm đêm, công tác phí; viên chức làm việc ở vùng khó khăn hoặc nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng chính sách ưu đãi.

Điều 13. Quyền về thực hiện hoạt động nghề nghiệp và hoạt động kinh doanh

Được ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ với đơn vị khác nếu pháp luật không cấm và không xung đột lợi ích (cần văn bản đồng ý của người đứng đầu nếu hợp đồng làm việc chưa thỏa thuận); được hành nghề cá nhân; được góp vốn, tham gia quản lý doanh nghiệp/tổ chức ngoài công lập trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 14. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi và các quyền khác

Được nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương; nếu không nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm do yêu cầu công việc thì được thanh toán một khoản tiền (thay cho cơ chế gộp phép của luật cũ — xem mục Điểm mới đáng chú ý); được học tập, nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước; được xem xét chế độ như thương binh, liệt sĩ nếu bị thương hoặc hy sinh khi thực hiện nhiệm vụ.

Câu hỏi ôn tập mẫu

Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.

1. Theo Luật Viên chức số 129/2025/QH15, viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ nào?

Theo Điều 1, viên chức làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc — khác với hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ hay chế độ biên chế nhà nước.

2. Viên chức được tuyển dụng theo căn cứ nào?

Viên chức được tuyển dụng theo vị trí việc làm (Điều 1) — đây là điểm cốt lõi của Luật Viên chức 2025: chuyển từ quản lý theo biên chế sang quản lý theo vị trí việc làm.

3. "Viên chức quản lý" được định nghĩa như thế nào theo Luật mới?

Theo khoản 2 Điều 4, viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.

4. "Biệt phái" khác "điều động" ở điểm nào?

Điều động (khoản 6 Điều 4) là chuyển hẳn viên chức giữa các đơn vị sự nghiệp công lập trong phạm vi quản lý. Biệt phái (khoản 8 Điều 4) là cử viên chức đến làm việc tạm thời tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ.

5. Viên chức được ký hợp đồng làm việc với bao nhiêu đơn vị sự nghiệp công lập?

Chỉ 01 đơn vị duy nhất (khoản 5 Điều 8). Viên chức chỉ được ký kết hợp đồng làm việc với một đơn vị sự nghiệp công lập và chịu sự quản lý của đơn vị đó; quyền ký hợp đồng lao động/dịch vụ với bên khác được quy định riêng tại Điều 13.

6. Luật Viên chức 2025 có còn cho gộp phép 2-3 năm nghỉ một lần như quy định cũ không?

Không. Luật số 129/2025/QH15 đã bỏ hẳn quy định gộp phép của Luật Viên chức 2010 (áp dụng cho viên chức công tác ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa), thay bằng cơ chế thanh toán một khoản tiền cho những ngày nghỉ hằng năm chưa sử dụng hết (khoản 1 Điều 14).

← Quay lại danh sách