TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Luật Viên chức số 129/2025/QH15 — Chương III, Điều 15 đến Điều 32
Tổng hợp Chương III Luật Viên chức 2025: 18 điều trọng tâm về tuyển dụng, hợp đồng làm việc, vị trí việc làm, đánh giá, đào tạo bồi dưỡng, bổ nhiệm – điều động và thôi việc – nghỉ hưu. Có mẹo nhớ theo từng Điều, đánh dấu bẫy thường gặp và bậc ra đề. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Luật Viên chức số 129/2025/QH15: những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.
| Số hiệu | 129/2025/QH15 |
|---|---|
| Ngày ban hành | 10 tháng 12 năm 2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01 tháng 7 năm 2026 |
| Cấu trúc | Tổng cộng 43 điều; Chương III gồm 18 điều (Điều 15 đến Điều 32), chia thành 6 mục |
| Thay thế | |
| Phạm vi gói ôn | Chương III · Điều 15 đến Điều 32 (18 điều, chia làm 6 mục) — 14 trên tổng số 43 điều |
Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15
| Chương | Phạm vi | |
|---|---|---|
| Chương III — Tuyển dụng, sử dụng viên chức Có trong gói ôn này | Điều 15–32 |
Mục lục — Điều 1 đến Điều 14
- 15 Căn cứ tuyển dụng viên chức
- 16 Nguyên tắc tuyển dụng viên chức
- 17 Phương thức tuyển dụng viên chức
- 18 Thẩm quyền tuyển dụng viên chức
- 19 Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức
- 20 Hợp đồng làm việc đối với viên chức
- 21 Hợp đồng lao động và hợp đồng dịch vụ đối với viên chức
- 22 Chấm dứt hợp đồng làm việc
- 23 Vị trí việc làm viên chức
- 24 Thay đổi vị trí việc làm
- 25 Thực hiện đánh giá viên chức
- 26 Xếp loại chất lượng và sử dụng kết quả
- 27 Kiến nghị về kết quả xếp loại chất lượng
- 28 Trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng viên chức
- 29 Trách nhiệm và quyền lợi trong đào tạo, bồi dưỡng
- 30 Bổ nhiệm, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ
- 31 Điều động viên chức
- 32 Thôi việc, nghỉ hưu đối với viên chức
Xem toàn văn tài liệu
Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.
Tóm tắt nội dung từng điều
Điều 15. Căn cứ tuyển dụng viên chức
Điều rất ngắn (1 đoạn) quy định bốn căn cứ để tuyển dụng viên chức: có nhu cầu thực tế, có vị trí việc làm, có quỹ tiền lương, có nguồn thu hợp pháp khác. Phải đủ cả bốn căn cứ, thiếu một đều không được tuyển.
Điều 16. Nguyên tắc tuyển dụng viên chức
Điều gồm 4 khoản quy định bốn nhóm nguyên tắc: khoản 1 bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, cạnh tranh, bình đẳng và đúng pháp luật; khoản 2 bảo đảm tuyển dụng đúng nhu cầu sử dụng thực tế; khoản 3 người trúng tuyển phải đáp ứng ngay yêu cầu vị trí việc làm (điểm mới so với Luật 2010); khoản 4 ưu tiên trong tuyển dụng theo quy định.
Điều 17. Phương thức tuyển dụng viên chức
Điều gồm 4 khoản, 5 điểm. Khoản 1 quy định hai phương thức tuyển dụng: thi tuyển, xét tuyển. Khoản 2 quy định tiếp nhận vào làm viên chức (ngoài hai phương thức trên) đối với ba nhóm: chuyên gia/nhà khoa học/người có tài năng, người đang ký hợp đồng làm việc tại đơn vị, đối tượng khác theo pháp luật ngành, lĩnh vực. Khoản 3 quy định trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương trong Quân đội, Công an, tổ chức cơ yếu chuyển sang làm viên chức thì không phải thực hiện tuyển dụng/tiếp nhận theo khoản 1, 2 — đây là trường hợp miễn tuyển dụng, không phải phương thức tuyển dụng thứ tư.
Điều 18. Thẩm quyền tuyển dụng viên chức
Điều gồm 4 khoản. Khoản 1: cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức theo phân cấp, ủy quyền của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trừ trường hợp khoản 2. Khoản 2: Chính phủ quy định thẩm quyền tuyển dụng riêng cho một số đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ quy mô tổ chức, lĩnh vực hoạt động, năng lực đáp ứng. Khoản 3: đơn vị thuộc khoản 2 có nhu cầu tuyển dụng nhưng không tự mình thực hiện thì đề xuất cơ quan có thẩm quyền ở khoản 1 thực hiện. Chủ thể chính là cơ quan quản lý đơn vị, không phải người đứng đầu đơn vị sự nghiệp.
Điều 19. Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức
Điều dài nhất Chương III gồm 3 khoản, 11 điểm. Quy định tám điều kiện được dự tuyển (đủ 18 tuổi trở lên, có đủ 01 quốc tịch Việt Nam, đang cư trú tại Việt Nam, có đăng ký dự tuyển, đủ sức khỏe, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm, điều kiện khác theo luật chuyên ngành) và một điều kiện cộng thêm cho vị trí quản lý; đồng thời quy định ba trường hợp bị loại gồm mất năng lực hành vi dân sự, có án tích chưa được xóa, bị cấm theo luật chuyên ngành.
Điều 20. Hợp đồng làm việc đối với viên chức
Điều gồm 4 khoản, định nghĩa hợp đồng làm việc là thỏa thuận bằng văn bản giữa người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập với viên chức, có hai loại: xác định thời hạn và không xác định thời hạn. Nội dung hợp đồng gồm sáu nhóm: vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ, nội dung khác.
Điều 21. Hợp đồng lao động và hợp đồng dịch vụ đối với viên chức
Điều gồm 5 khoản, 2 điểm, quy định đơn vị được ký hợp đồng lao động với người ngoài đội ngũ viên chức để làm hai loại việc: công việc chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu và công việc vị trí việc làm hỗ trợ. Khoản 3 cấm ký hợp đồng cho công việc liên quan đến an ninh quốc gia, bí mật nhà nước.
Điều 22. Chấm dứt hợp đồng làm việc
Điều gồm 4 khoản, 3 điểm, quy định các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc theo pháp luật lao động, cộng thêm ba trường hợp riêng: bị kỷ luật buộc thôi việc; xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ vì không đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm; trường hợp khác theo luật chuyên ngành hoặc thỏa thuận. Quyền đơn phương chấm dứt của hai bên không ngang nhau.
Điều 23. Vị trí việc làm viên chức
Điều gồm 4 khoản, 9 điểm, quy định bốn căn cứ xác định vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, chuyên môn nghiệp vụ; và ba loại vị trí việc làm: quản lý, chuyên môn nghiệp vụ, hỗ trợ. Hai nội dung chính gắn với vị trí việc làm là bản mô tả công việc và khung năng lực.
Điều 24. Thay đổi vị trí việc làm
Điều gồm 3 khoản. Để được chuyển sang vị trí mới phải đủ hai điều kiện: đơn vị còn nhu cầu và người đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện. Người quyết định là cấp có thẩm quyền, không phải người đứng đầu đơn vị hay chính viên chức đề nghị.
Điều 25. Thực hiện đánh giá viên chức
Điều dài nhất chương gồm 4 khoản, 13 điểm, quy định bốn nhóm nội dung: nguyên tắc đánh giá (dân chủ, công khai, công bằng; xuyên suốt, liên tục, đa chiều; định lượng; số hóa gắn với chuyển đổi số); thẩm quyền đánh giá (người đứng đầu đơn vị do người đứng đầu cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp thực hiện); nội dung có 5 điểm cộng phần riêng cho viên chức quản lý; xây dựng quy chế.
Điều 26. Xếp loại chất lượng và sử dụng kết quả
Điều gồm 2 khoản, 7 điểm, quy định bốn mức xếp loại từ cao xuống thấp: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ, không hoàn thành nhiệm vụ. Kết quả phải được thông báo đến cá nhân, công khai trong đơn vị và lưu vào hồ sơ.
Điều 27. Kiến nghị về kết quả xếp loại chất lượng
Điều gồm 4 khoản. Viên chức có quyền kiến nghị bằng đối thoại hoặc bằng văn bản để xem xét lại kết quả xếp loại trong thời hạn 05 ngày; cấp có thẩm quyền phải trả lời kết quả giải quyết trong thời hạn 10 ngày làm việc. Hai đơn vị thời gian khác nhau: kiến nghị tính bằng ngày, giải quyết tính bằng ngày làm việc.
Điều 28. Trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng viên chức
Điều gồm 3 khoản, trả lời ba câu: đào tạo để làm gì (bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ), ai lo (đơn vị xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng), tiền ở đâu (nguồn tài chính của cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc nguồn khác, không mặc định là ngân sách nhà nước).
Điều 29. Trách nhiệm và quyền lợi trong đào tạo, bồi dưỡng
Điều có 3 khoản, trong đó khoản 3 quy định nghĩa vụ đền bù chi phí đào tạo đối với viên chức không chấp hành quy chế đào tạo, không hưởng tiền lương trong thời gian công tác liên tục theo thỏa thuận.
Điều 30. Bổ nhiệm, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ
Điều gồm 3 khoản. Khoản 1: viên chức được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý bằng quyết định của cấp có thẩm quyền; nếu được bổ nhiệm chức vụ quản lý mới thì đương nhiên thôi giữ chức vụ đang đảm nhiệm, trừ trường hợp kiêm nhiệm. Khoản 2: thời hạn bổ nhiệm là 05 năm, trừ trường hợp pháp luật về hoạt động nghề nghiệp quy định khác; thời hạn dưới 05 năm áp dụng cho một số chức danh đặc thù; hết thời hạn, cấp có thẩm quyền phải xem xét bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại. Khoản 3: việc biệt phái, từ chức, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền và của Chính phủ.
Điều 31. Điều động viên chức
Điều rất ngắn, chỉ 1 đoạn không chia khoản. Cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức (hoặc cơ quan được giao thẩm quyền) quyết định điều động viên chức từ đơn vị sự nghiệp này sang đơn vị sự nghiệp khác trong phạm vi quản lý, theo quy định của Đảng hoặc theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.
Điều 32. Thôi việc, nghỉ hưu đối với viên chức
Điều gồm 3 khoản. Khoản 1: viên chức được thôi việc nếu thuộc trường hợp chấm dứt/đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc theo pháp luật lao động hoặc thuộc khoản 4 Điều 22; có ba loại trợ cấp: trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp. Khoản 2: viên chức nghỉ hưu theo pháp luật lao động và pháp luật bảo hiểm xã hội; nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn hoặc cao hơn thực hiện theo pháp luật về hoạt động nghề nghiệp hoặc quy định của cấp có thẩm quyền. Khoản 3: Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục thôi việc, nghỉ hưu và các trường hợp chưa được chấm dứt hợp đồng làm việc.
Câu hỏi ôn tập mẫu
Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.
1. Có mấy phương thức tuyển dụng viên chức theo Luật Viên chức 2025?
Có hai phương thức tuyển dụng: thi tuyển và xét tuyển (Điều 17 khoản 1). Tiếp nhận vào làm viên chức (khoản 2) là hình thức đứng ngoài hai phương thức đó; trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương trong Quân đội, Công an, tổ chức cơ yếu chuyển sang làm viên chức (khoản 3) không phải là phương thức tuyển dụng thứ tư mà là trường hợp miễn tuyển dụng.
2. Bốn căn cứ để tuyển dụng viên chức gồm những gì?
Căn cứ tuyển dụng viên chức gồm bốn điều kiện: có nhu cầu thực tế; có vị trí việc làm; có quỹ tiền lương; có nguồn thu hợp pháp khác (Điều 15). Phải đủ cả bốn căn cứ.
3. Điểm mới quan trọng nhất của Luật Viên chức 2025 về nguyên tắc tuyển dụng là gì?
Điểm mới tại Điều 16 khoản 3: người trúng tuyển phải đáp ứng ngay yêu cầu vị trí việc làm. Luật 2010 còn có chế độ tập sự để người mới học việc, Luật 2025 đã bỏ.
4. Liệt kê các trường hợp không được đăng ký dự tuyển viên chức.
Theo Điều 19, ba trường hợp bị loại gồm: mất năng lực hành vi dân sự; có án tích mà chưa được xóa; bị cấm theo quy định của luật chuyên ngành.
5. Có mấy loại hợp đồng làm việc với viên chức?
Có hai loại hợp đồng làm việc: hợp đồng xác định thời hạn và hợp đồng không xác định thời hạn (Điều 20 khoản 1). Người ký bên đơn vị luôn là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
6. Ba trường hợp riêng về chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức là gì?
Theo Điều 22, ba trường hợp riêng gồm: bị kỷ luật buộc thôi việc; xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ vì không đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm; trường hợp khác theo luật chuyên ngành hoặc thỏa thuận.
7. Phân loại vị trí việc làm viên chức gồm mấy loại, là những loại nào?
Theo Điều 23, có ba loại vị trí việc làm: quản lý; chuyên môn nghiệp vụ; hỗ trợ. Hai nội dung chính gắn với vị trí việc làm là bản mô tả công việc và khung năng lực.
8. Bốn mức xếp loại chất lượng viên chức theo Luật 2025?
Theo Điều 26, bốn mức từ cao xuống thấp: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ. Không có mức trung gian như một số văn bản cũ.
9. Thời hạn kiến nghị và thời hạn giải quyết kiến nghị về kết quả xếp loại chất lượng?
Theo Điều 27: viên chức có 05 ngày để kiến nghị bằng đối thoại hoặc bằng văn bản; cấp có thẩm quyền có 10 ngày làm việc để giải quyết. Kiến nghị tính bằng ngày, giải quyết tính bằng ngày làm việc.
10. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng viên chức lấy từ nguồn nào?
Theo Điều 28, kinh phí lấy từ nguồn tài chính của cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc các nguồn khác; không mặc định là ngân sách nhà nước.