TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập — Điều 1 đến Điều 17
Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, hiệu lực 14/4/2026. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Thông tư số 31/2026/TT-BGDĐT ngày 14/4/2026: những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.
| Số hiệu | 31/2026/TT-BGDĐT |
|---|---|
| Ngày ban hành | 14/4/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 14/4/2026 |
| Cấu trúc | 3 chương, 17 điều |
| Thay thế | Điều 2, 6, 7, 8, 9 của các Thông tư 01, 02, 03, 04/2021/TT-BGDĐT; đồng thời tác động đến Thông tư 07/2023 và 10/2024 do khối giáo dục nghề nghiệp chuyển về Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội |
| Phạm vi gói ôn | 3 chương · Điều 1 đến Điều 17 — 14 trên tổng số 43 điều |
Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15
| Chương | Phạm vi | |
|---|---|---|
| Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Có trong gói ôn này | Điều 1–5 | |
| Chương II — BỔ NHIỆM CHỨC DANH VÀ XẾP LƯƠNG THEO TỪNG CẤP HỌC Có trong gói ôn này | Điều 6–14 | |
| Chương III — CHUYỂN TIẾP VÀ THI HÀNH Có trong gói ôn này | Điều 15–17 |
Mục lục — Điều 1 đến Điều 14
- 1 Phạm vi điều chỉnh
- 2 Chín nhóm chức danh, mỗi nhóm ba hạng — 27 mã số
- 3 Hai nguyên tắc: chuẩn nghề nghiệp và xếp lương tương ứng
- 4 Xếp lương theo Thông tư 02/2007/TT-BNV
- 5 Hai trường hợp bổ nhiệm: tuyển dụng và tiếp nhận
- 6 Bổ nhiệm và xếp lương đối với giáo viên mầm non
- 7 Bổ nhiệm và xếp lương đối với giáo viên tiểu học
- 8 Bổ nhiệm và xếp lương đối với giáo viên trung học cơ sở
- 9 Bổ nhiệm và xếp lương đối với giáo viên trung học phổ thông
- 10 Bổ nhiệm và xếp lương đối với giáo viên dự bị đại học
- 11 Bổ nhiệm và xếp lương đối với giáo viên sơ cấp
- 12 Bổ nhiệm và xếp lương đối với giáo viên trung cấp
- 13 Bổ nhiệm và xếp lương đối với giảng viên cao đẳng
- 14 Bổ nhiệm và xếp lương đối với giảng viên đại học
- 15 Điều khoản chuyển tiếp
- 16 Tổ chức thực hiện
- 17 Hiệu lực thi hành
Xem toàn văn tài liệu
Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.
Tóm tắt nội dung từng điều
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Theo lộ trình ôn tập, Điều 1 nằm trong nhóm điều về phạm vi và nguyên tắc (cùng Điều 3, 4, 5) của Chương I — quy định chung. Nội dung cụ thể của điều khoản không được trích trong tài liệu.
Điều 2. Chín nhóm chức danh, mỗi nhóm ba hạng — 27 mã số
Điều 2 quy định chín nhóm chức danh nghề nghiệp nhà giáo, mỗi nhóm ba hạng, tổng cộng 27 mã số. Khoản 1–5 quy định mã số năm nhóm giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, dự bị đại học (V.07.02, V.07.03, V.07.04, V.07.05, V.07.07). Khoản 6–9 quy định mã số giáo viên sơ cấp, trung cấp (V.09.02) và giảng viên cao đẳng, đại học (V.09.02, V.07.01). Cấu trúc mã số: V.aa.bb.cc (V — viên chức; aa — nhóm ngành; bb — cấp học hoặc trình độ; cc — số thứ tự hạng).
Điều 3. Hai nguyên tắc: chuẩn nghề nghiệp và xếp lương tương ứng
Nhà giáo được bổ nhiệm vào chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó. Nhà giáo được bổ nhiệm vào chức danh nào được xếp lương tương ứng với chức danh đó. Nguyên tắc 1 nối sang Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT về chuẩn nghề nghiệp.
Điều 4. Xếp lương theo Thông tư 02/2007/TT-BNV
Việc xếp lương đối với nhà giáo thực hiện theo Thông tư 02/2007/TT-BNV và các chính sách tiền lương mới của Chính phủ.
Điều 5. Hai trường hợp bổ nhiệm: tuyển dụng và tiếp nhận
Điều 5 quy định hai trường hợp bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp nhà giáo: tuyển dụng và tiếp nhận. Cả hai trường hợp đều dẫn chiếu chuẩn nghề nghiệp theo Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT.
Điều 6. Bổ nhiệm và xếp lương đối với giáo viên mầm non
Điều 6 thuộc Chương II, quy định bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên mầm non trong cơ sở giáo dục công lập. Mã số ba hạng: V.07.02.26 (hạng III), V.07.02.25 (hạng II), V.07.02.24 (hạng I) — đánh số ngược.
Điều 7. Bổ nhiệm và xếp lương đối với giáo viên tiểu học
Điều 7 quy định bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên tiểu học. Mã số ba hạng: V.07.03.29 (hạng III), V.07.03.28 (hạng II), V.07.03.27 (hạng I) — đánh số ngược.
Điều 8. Bổ nhiệm và xếp lương đối với giáo viên trung học cơ sở
Điều 8 quy định bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung học cơ sở. Mã số ba hạng: V.07.04.32 (hạng III), V.07.04.31 (hạng II), V.07.04.30 (hạng I) — đánh số ngược.
Điều 9. Bổ nhiệm và xếp lương đối với giáo viên trung học phổ thông
Điều 9 quy định bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung học phổ thông. Mã số ba hạng: V.07.05.15 (hạng III), V.07.05.14 (hạng II), V.07.05.13 (hạng I) — đánh số ngược.
Điều 10. Bổ nhiệm và xếp lương đối với giáo viên dự bị đại học
Điều 10 quy định bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên dự bị đại học. Mã số ba hạng: V.07.07.19 (hạng III), V.07.07.18 (hạng II), V.07.07.17 (hạng I) — đánh số ngược.
Điều 11. Bổ nhiệm và xếp lương đối với giáo viên sơ cấp
Điều 11 quy định bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên sơ cấp. Mã số: V.09.02.09 (hạng III), V.09.02.10 (hạng II), V.09.02.11 (hạng I) — đánh số xuôi, ngoại lệ duy nhất trong bảng 27 mã số.
Điều 12. Bổ nhiệm và xếp lương đối với giáo viên trung cấp
Điều 12 quy định bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung cấp. Mã số: V.09.02.07 (hạng III), V.09.02.06 (hạng II), V.09.02.05 (hạng I) — đánh số ngược; cùng nhóm V.09.02 với giáo viên sơ cấp và giảng viên cao đẳng.
Điều 13. Bổ nhiệm và xếp lương đối với giảng viên cao đẳng
Điều 13 quy định bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giảng viên cao đẳng. Hai nhóm giảng viên (cao đẳng và đại học) KHÔNG dùng chữ hạng III, II, I mà dùng tên chức danh: giảng viên – giảng viên chính – giảng viên cao cấp. Mã số: V.09.02.03 (giảng viên), V.09.02.02 (giảng viên chính), V.09.02.01 (giảng viên cao cấp) — đánh số ngược.
Điều 14. Bổ nhiệm và xếp lương đối với giảng viên đại học
Điều 14 quy định bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giảng viên đại học — cấp học cao nhất trong bảng mã số. Mã số: V.07.01.03 (giảng viên), V.07.01.02 (giảng viên chính), V.07.01.01 (giảng viên cao cấp) — đánh số ngược.
Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 15 quy định chuyển tiếp đối với nhà giáo đã bổ nhiệm theo chức danh cũ (gọi theo Luật Nhà giáo cũ): khi thay đổi chức danh thì chuyển xếp theo quy định của Thông tư 30/2026 về chuẩn nghề nghiệp và Thông tư 02/2007/TT-BNV về lương.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
Điều 16 quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư đối với các cơ sở giáo dục công lập và cơ quan quản lý nhà giáo.
Điều 17. Hiệu lực thi hành
Điều 17 quy định Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 14/4/2026 — cùng ngày với Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp nhà giáo.
Câu hỏi ôn tập mẫu
Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.
1. Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT ngày 14/4/2026 có hiệu lực khi nào và cấu trúc gồm bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?
Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 14/4/2026 (Điều 17), cùng ngày với Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT; cấu trúc gồm 3 chương, 17 điều.
2. Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT quy định bao nhiêu nhóm chức danh nghề nghiệp nhà giáo và tổng cộng bao nhiêu mã số?
Theo Điều 2, có chín nhóm chức danh nghề nghiệp nhà giáo, mỗi nhóm ba hạng, tổng cộng 27 mã số.
3. Hai nguyên tắc gốc tại Điều 3 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT là gì?
Nguyên tắc 1: Nhà giáo được bổ nhiệm vào chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó. Nguyên tắc 2: Nhà giáo được bổ nhiệm vào chức danh nào thì được xếp lương tương ứng với chức danh đó.
4. Quy luật đánh số hạng trong bảng 27 mã số nhà giáo theo Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT như thế nào?
Tám trên chín nhóm đánh số ngược: hạng III mang số lớn nhất, hạng I mang số nhỏ nhất (ví dụ mầm non 26 → 25 → 24; trung học cơ sở 32 → 31 → 30). Riêng giáo viên sơ cấp đánh số xuôi: hạng III là 09, hạng II là 10, hạng I là 11 — ngoại lệ duy nhất.
5. Mã số chức danh giáo viên mầm non các hạng I, II, III theo Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT?
Giáo viên mầm non: V.07.02.26 (hạng III) — V.07.02.25 (hạng II) — V.07.02.24 (hạng I), đánh số ngược.
6. Mã số chức danh giáo viên trung học phổ thông các hạng I, II, III theo Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT?
Giáo viên trung học phổ thông: V.07.05.15 (hạng III) — V.07.05.14 (hạng II) — V.07.05.13 (hạng I), đánh số ngược.
7. Mã số chức danh giáo viên sơ cấp các hạng I, II, III theo Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT?
Giáo viên sơ cấp: V.09.02.09 (hạng III) — V.09.02.10 (hạng II) — V.09.02.11 (hạng I), đánh số xuôi — ngoại lệ duy nhất trong bảng 27 mã số.
8. Mã số giảng viên đại học theo Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT được gọi tên chức danh như thế nào?
Hai nhóm giảng viên (cao đẳng và đại học) KHÔNG dùng chữ hạng III, II, I mà dùng tên chức danh: giảng viên – giảng viên chính – giảng viên cao cấp. Giảng viên đại học: V.07.01.03 (giảng viên), V.07.01.02 (giảng viên chính), V.07.01.01 (giảng viên cao cấp).
9. Cấu trúc mã số chức danh nghề nghiệp nhà giáo V.aa.bb.cc có ý nghĩa từng thành phần như thế nào?
V là viên chức; aa là nhóm ngành (07 giáo dục và đào tạo; 09 giáo dục nghề nghiệp); bb là cấp học hoặc trình độ (02 mầm non, 03 tiểu học, 04 trung học cơ sở, 05 trung học phổ thông, 07 dự bị đại học, 01 giảng viên đại học); cc là số thứ tự hạng.
10. Việc xếp lương nhà giáo theo Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT căn cứ vào văn bản nào?
Theo Điều 4, việc xếp lương thực hiện theo Thông tư 02/2007/TT-BNV (và các chính sách tiền lương mới của Chính phủ khi có thay đổi).
11. Hai trường hợp bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp nhà giáo tại Điều 5 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT là gì?
Hai trường hợp bổ nhiệm là: tuyển dụng và tiếp nhận. Cả hai trường hợp đều phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT.
12. Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT có làm hết hiệu lực các văn bản nào?
Làm hết hiệu lực Điều 2, 6, 7, 8, 9 của các Thông tư 01, 02, 03, 04/2021/TT-BGDĐT về bổ nhiệm, xếp lương nhà giáo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Đồng thời, khối giáo dục nghề nghiệp chuyển về Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, kéo theo tác động đến Thông tư 07/2023 và 10/2024.
13. Mối liên hệ giữa Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT và Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT là gì?
Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương; Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp nhà giáo. Hai văn bản cùng ban hành, cùng hiệu lực ngày 14/4/2026. Nguyên tắc 1 tại Điều 3 Thông tư 31/2026 nối thẳng sang Thông tư 30/2026: bổ nhiệm chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó.
14. Nhóm số giữa (bb) trong cấu trúc mã số nhà giáo phổ thông đi theo thứ tự nào?
Bốn cấp học phổ thông đi liền theo thứ tự tăng dần: 02 mầm non, 03 tiểu học, 04 trung học cơ sở, 05 trung học phổ thông, 07 dự bị đại học. Riêng giảng viên đại học là V.07.01 và toàn bộ khối nghề nghiệp (sơ cấp, trung cấp, cao đẳng) dùng chung V.09.02.