TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Nghị định số 170/2025/NĐ-CP — Chương III, Mục 1 đến 4 · Điều 21 đến Điều 41

Tổng hợp toàn bộ Chương III Nghị định 170/2025/NĐ-CP về bố trí, điều động, biệt phái, bổ nhiệm và bổ nhiệm lại công chức. Trọng tâm tại Điều 25, 26, 28, 36 với các mốc thời gian cốt lõi: 03 năm, 05 năm, dưới 02 năm, dưới 05 năm. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP: những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.

Số hiệu170/2025/NĐ-CP
Ngày ban hành30 tháng 6 năm 2025
Ngày có hiệu lực01 tháng 7 năm 2025
Cấu trúc
Thay thế
Phạm vi gói ônChương III, Mục 1 đến Mục 4 · Điều 21 đến Điều 41 — 14 trên tổng số 43 điều

Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15

Chương Phạm vi
Chương III — Bố trí, điều động, biệt phái, bổ nhiệm Có trong gói ôn này Điều 21–41 (Mục 1 đến Mục 4)
⚠ Điểm mới đáng chú ý. Nghị định 170/2025/NĐ-CP cụ thể hóa Điều 30, 31 Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 đối với công chức. So với Nghị định 259/2026 bên viên chức, một số mốc thời gian khác nhau: bên viên chức mốc kéo dài là 24 tháng với thời hạn 05 năm và 18 tháng với thời hạn 03 năm; bên công chức, dưới 02 năm thì kéo dài, còn dưới 05 năm thì bổ nhiệm lại nhưng thời hạn chỉ tính đến tuổi nghỉ hưu. Thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm là 05 năm, số lần không hạn chế.

Mục lục — Điều 1 đến Điều 14

Xem toàn văn tài liệu

Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.

Tóm tắt nội dung từng điều

Điều 21. Bố trí, phân công công tác

Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức chịu trách nhiệm bố trí, phân công công tác, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, bảo đảm điều kiện thi hành nhiệm vụ và thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức. Việc bố trí, phân công phải bảo đảm phù hợp giữa quyền hạn, nhiệm vụ với chức danh, chức vụ và vị trí việc làm. Công chức chịu trách nhiệm trước pháp luật về thi hành nhiệm vụ, công vụ của mình; công chức giữ chức vụ lãnh đạo còn chịu trách nhiệm về việc thi hành nhiệm vụ của công chức thuộc quyền quản lý. Công chức ở vị trí phải định kỳ chuyển đổi vị trí công tác thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều gồm 4 khoản.

Điều 22. Bố trí vào vị trí việc làm, thay đổi vị trí việc làm công chức

Khoản 1: người trúng tuyển vào công chức phải được bố trí vào đúng vị trí việc làm đã thông báo tuyển dụng; người đứng đầu cơ quan sử dụng phân công đúng yêu cầu vị trí việc làm, theo dõi, đánh giá; người trúng tuyển thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo vị trí việc làm và tuân thủ quy định. Khoản 2: công chức thay đổi vị trí việc làm do được bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc do không được bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; hoặc công chức chuyên môn, nghiệp vụ được bố trí vào vị trí việc làm xếp ngạch khác với ngạch hiện giữ. Điều gồm 2 khoản.

Điều 23. Điều kiện, tiêu chuẩn khi thay đổi vị trí việc làm

Quy định bốn điều kiện để công chức chuyên môn được chuyển sang vị trí việc làm khác: còn vị trí việc làm phù hợp theo tỷ lệ đã phê duyệt, có đủ năng lực theo bản mô tả và khung năng lực, hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề, không đang bị kỷ luật. Vị trí lãnh đạo, quản lý theo quy định về công tác cán bộ. Điều gồm 3 khoản.

Điều 24. Thực hiện thay đổi vị trí việc làm đối với công chức

Thay đổi vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền về công tác cán bộ (khoản 1). Thay đổi sang ngạch xếp theo thứ bậc chuyên môn cao hơn ngạch hiện giữ phải qua Hội đồng đánh giá việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện (khoản 2). Thay đổi sang ngạch cùng thứ bậc chuyên môn nhưng khác ngạch hiện giữ do người đứng đầu cơ quan quyết định theo thẩm quyền (khoản 3). Thay đổi sang ngạch thấp hơn ngạch hiện giữ áp dụng khi công chức không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ hoặc có đơn tự nguyện; nếu không có vị trí phù hợp hoặc đã đủ số lượng thì cho thôi việc (khoản 4). Điều gồm 4 khoản.

Điều 25. Điều động công chức

Quy định 3 trường hợp điều động: theo yêu cầu nhiệm vụ cụ thể; theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng; chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của Đảng và pháp luật. Bảy trường hợp không điều động: đang bị kỷ luật; đang bị khởi tố, điều tra, thanh tra; đang điều trị bệnh hiểm nghèo; đang học dài hạn hoặc đang biệt phái; nuôi con dưới 36 tháng tuổi; hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; trường hợp khác. Trước khi quyết định phải gặp gỡ công chức nêu rõ mục đích và nghe ý kiến. Hai trường hợp cuối có ngoại lệ nếu công chức có nguyện vọng. Điều gồm 5 khoản.

Điều 26. Biệt phái công chức

Hai lý do biệt phái: nhiệm vụ đột xuất, cấp bách; hoặc công việc có thời hạn. Thời gian không quá 03 năm. Công chức chịu sự phân công, đánh giá của nơi nhận nhưng vẫn thuộc biên chế của cơ quan cử biệt phái (kể cả khi công chức lãnh đạo được biệt phái đến giữ vị trí lãnh đạo tương đương). Phải có văn bản trao đổi, thống nhất ý kiến. Trường hợp không biệt phái dẫn chiếu sang khoản 5 Điều 25. Điều gồm 7 khoản.

Điều 27. Chế độ, chính sách

Quy định 3 khoản về chế độ, chính sách đối với công chức trong các trường hợp di chuyển, điều động, biệt phái.

Điều 28. Thời hạn giữ chức vụ

Mỗi lần bổ nhiệm có thời hạn 05 năm, tính từ thời điểm quyết định bổ nhiệm có hiệu lực. Số lần bổ nhiệm lại không hạn chế. Điều gồm 2 khoản, ngắn nhưng chứa hai con số cốt lõi của toàn bộ chế định bổ nhiệm công chức.

Điều 29. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm

Bảy nhóm tiêu chuẩn: tiêu chuẩn chung theo quy định của Đảng; đủ tuổi công tác trọn thời hạn; đủ sức khỏe; được quy hoạch; không thuộc diện loại trừ; có thời gian giữ chức vụ; kê khai tài sản, thu nhập. Khoản 5 về tuổi và khoản 7 về loại trừ hay ra đề. Điều gồm 7 khoản.

Điều 30. Trách nhiệm trong công tác bổ nhiệm

Quy định trách nhiệm trong công tác bổ nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý. Thuộc nhóm sáu điều về quy trình (Điều 30–35) trong Mục 3.

Điều 31. Thẩm quyền bổ nhiệm

Đối với các chức vụ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý, thẩm quyền bổ nhiệm thực hiện theo quy định của Bộ Chính trị về phân cấp quản lý cán bộ. Đối với các chức vụ lãnh đạo, quản lý khác, thẩm quyền bổ nhiệm thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ của cấp ủy đảng các cấp. Điều gồm 2 khoản.

Điều 32. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý

Trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý thực hiện theo quy định của Bộ Chính trị về bổ nhiệm cán bộ (khoản 1). Đối với chức vụ do Bộ Chính trị, Ban Bí thư ủy quyền Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ quyết định, phải xin ý kiến thống nhất chủ trương trước khi trình Ban Bí thư và gửi hồ sơ cho Bộ Nội vụ thẩm định (khoản 2). Đối với chức vụ cần thẩm định nhân sự của các ban Trung ương Đảng, phải gửi Bộ Nội vụ thẩm định và Ban Tổ chức Trung ương theo dõi (khoản 3). Điều gồm 3 khoản.

Điều 33. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành, địa phương

Khoản 1: xin chủ trương bổ nhiệm bằng văn bản, cấp có thẩm quyền phải xem xét, quyết định chủ trương chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đề nghị, và cơ quan phải hoàn thành quy trình nhân sự chậm nhất 30 ngày làm việc kể từ khi có văn bản đồng ý chủ trương. Khoản 2: quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ gồm 05 bước (hội nghị tập thể lãnh đạo lần 1, hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng, hội nghị tập thể lãnh đạo lần 2, hội nghị cán bộ chủ chốt, hội nghị tập thể lãnh đạo lần 3). Khoản 3: quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác gồm 03 bước. Khoản 4: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể về thẩm quyền, quy trình, thủ tục. Có dẫn chiếu quan trọng tại khoản 3 Điều 25: trình tự điều động công chức lãnh đạo, quản lý thực hiện như trường hợp bổ nhiệm từ nguồn nhân sự nơi khác quy định tại khoản 3 điều này. Điều gồm 4 khoản.

Điều 34. Bổ nhiệm trong trường hợp khác

Khoản 1: bổ nhiệm trong trường hợp hợp nhất, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, chuyển đổi mô hình tổ chức — nếu chức vụ cũ tương đương hoặc cao hơn chức vụ mới thì không phải thực hiện quy trình bổ nhiệm; nếu chỉ đổi tên cơ quan mà không đổi mô hình thì không phải lập hồ sơ bổ nhiệm; nếu chức vụ cũ thấp hơn chức vụ mới thì thực hiện theo quy trình bổ nhiệm nguồn nhân sự từ nơi khác. Khoản 2: đại diện lãnh đạo cơ quan cấp trên trực tiếp chủ trì quy trình bổ nhiệm trong một số trường hợp đặc biệt (đơn vị mới thành lập, chỉ có 01 lãnh đạo, nội bộ mất đoàn kết, thiên tai/bất khả kháng). Khoản 3: cấp có thẩm quyền có thể giao quyền cấp trưởng cho cấp phó khi chưa kiện toàn người đứng đầu; thời gian giao quyền không tính vào thời gian giữ chức vụ khi được bổ nhiệm. Khoản 4: quy định về thí điểm chế độ tập sự lãnh đạo, quản lý và thí điểm giao quyền bổ nhiệm cấp phó. Điều gồm 4 khoản.

Điều 35. Hồ sơ bổ nhiệm

Quy định 10 loại giấy tờ trong hồ sơ bổ nhiệm: tờ trình về việc bổ nhiệm; biên bản hội nghị và kết quả kiểm phiếu các bước; sơ yếu lý lịch; bản tự kiểm điểm 03 năm công tác gần nhất; đánh giá, nhận xét của chi bộ/đảng ủy và tập thể lãnh đạo trong 03 năm gần nhất; nhận xét của chi ủy nơi cư trú; kết luận về tiêu chuẩn chính trị; bản kê khai tài sản, thu nhập; bản sao văn bằng, chứng chỉ; giấy chứng nhận sức khỏe (trong thời hạn 06 tháng).

Điều 36. Thời điểm, thời hạn và nguyên tắc bổ nhiệm lại hoặc kéo dài

Hai mốc theo tuổi nghỉ hưu: còn dưới 05 năm thì cấp có thẩm quyền xem xét bổ nhiệm lại, thời hạn tính đến lúc nghỉ hưu; còn dưới 02 năm thì kéo dài thay vì bổ nhiệm lại. Quyết định phải ban hành trước ngày hết hạn ít nhất 01 ngày làm việc. Ba bẫy: (1) hết hạn mà chưa có quyết định bổ nhiệm lại/kéo dài thì không được thực hiện chức trách, nhiệm vụ, thẩm quyền của chức vụ; (2) chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại/kéo dài trong 3 trường hợp: đang bị kỷ luật/điều tra/truy tố/xét xử, đang học tập/công tác nước ngoài từ 03 tháng trở lên, đang điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên hoặc nghỉ thai sản; (3) không được bổ nhiệm lại thì bố trí công tác khác theo nguyên tắc không được bố trí chức vụ tương đương hoặc cao hơn. Điều gồm 7 khoản.

Điều 37. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại

Năm tiêu chuẩn: cơ quan có nhu cầu; đủ sức khỏe; không bị cấm đảm nhiệm chức vụ; hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ; đáp ứng tiêu chuẩn chức danh. Gọn hơn nhiều so với bảy tiêu chuẩn bổ nhiệm lần đầu. Bổ nhiệm lại chỉ cần hoàn thành nhiệm vụ (như bổ nhiệm lần đầu), không đòi quy hoạch và không đòi thời gian giữ chức vụ. Điều gồm 5 khoản.

Điều 38. Thẩm quyền quyết định bổ nhiệm lại

Thẩm quyền bổ nhiệm lại trùng với thẩm quyền bổ nhiệm vì không phải làm lại quy trình nhân sự. Nguyên tắc chung: cùng cấp bổ nhiệm thì cùng cấp bổ nhiệm lại và kéo dài.

Điều 39. Thủ tục bổ nhiệm lại

Quy định thủ tục bổ nhiệm lại. Ra đề dạng hỏi thứ tự các bước.

Điều 40. Thủ tục kéo dài

Thủ tục kéo dài đơn giản hơn thủ tục bổ nhiệm lại.

Điều 41. Hồ sơ bổ nhiệm lại, kéo dài

Quy định hồ sơ bổ nhiệm lại và kéo dài. Khép Mục 4 (Điều 36–41).

Câu hỏi ôn tập mẫu

Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.

1. Thời hạn giữ chức vụ khi bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý theo Nghị định 170/2025/NĐ-CP là bao nhiêu và có hạn chế số lần bổ nhiệm không?

Theo Điều 28, thời hạn mỗi lần bổ nhiệm là 05 năm, tính từ thời điểm quyết định bổ nhiệm có hiệu lực. Số lần bổ nhiệm lại không hạn chế.

2. Thời gian biệt phái công chức tối đa là bao lâu và biên chế công chức biệt phái thuộc về đâu?

Theo Điều 26, thời gian biệt phái không quá 03 năm. Công chức chịu sự phân công, đánh giá của nơi nhận nhưng vẫn thuộc biên chế của cơ quan cử biệt phái, kể cả khi công chức lãnh đạo được biệt phái đến giữ vị trí lãnh đạo tương đương.

3. Bảy trường hợp không điều động công chức gồm những trường hợp nào?

Theo Điều 25: (1) đang bị kỷ luật; (2) đang bị khởi tố, điều tra, thanh tra; (3) đang điều trị bệnh hiểm nghèo; (4) đang học dài hạn hoặc đang biệt phái; (5) nuôi con dưới 36 tháng tuổi; (6) hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; (7) trường hợp khác. Hai trường hợp cuối có ngoại lệ nếu công chức có nguyện vọng.

4. Khi nào thì bổ nhiệm lại và khi nào thì chỉ kéo dài thời gian giữ chức vụ?

Theo Điều 36: còn dưới 05 năm đến tuổi nghỉ hưu thì cấp có thẩm quyền xem xét bổ nhiệm lại, thời hạn tính đến lúc nghỉ hưu; còn dưới 02 năm thì kéo dài thay vì bổ nhiệm lại. Quyết định phải ban hành trước ngày hết hạn ít nhất 01 ngày làm việc.

5. Điều kiện thay đổi vị trí việc làm đối với công chức chuyên môn gồm những điều kiện nào?

Theo Điều 23: bốn điều kiện gồm (1) còn vị trí việc làm phù hợp theo tỷ lệ đã phê duyệt; (2) có đủ năng lực theo bản mô tả và khung năng lực; (3) hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề; (4) không đang bị kỷ luật.

6. So với Nghị định 259/2026 bên viên chức, mốc kéo dài thời gian giữ chức vụ của công chức có gì khác?

Bên viên chức mốc kéo dài là 24 tháng với thời hạn 05 năm và 18 tháng với thời hạn 03 năm. Bên công chức (Nghị định 170/2025/NĐ-CP, Điều 36): dưới 02 năm thì kéo dài, còn dưới 05 năm thì bổ nhiệm lại nhưng thời hạn chỉ tính đến tuổi nghỉ hưu.

7. Bổ nhiệm lại có cần đáp ứng điều kiện quy hoạch và thời gian giữ chức vụ như bổ nhiệm lần đầu không?

Theo Điều 37, bổ nhiệm lại chỉ cần hoàn thành nhiệm vụ (như bổ nhiệm lần đầu), không đòi quy hoạch và không đòi thời gian giữ chức vụ. Năm tiêu chuẩn gồm: cơ quan có nhu cầu, đủ sức khỏe, không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh.

← Quay lại danh sách