TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Nghị định số 170/2025/NĐ-CP — Chương IV, V, VI · Điều 57 đến Điều 73

Tóm tắt Chương IV, V, VI Nghị định 170/2025/NĐ-CP: thẩm quyền và chế độ thôi việc (công thức 03 tháng + 1,5 tháng/năm), thời gian tính trợ cấp, nghỉ hưu và ba mốc lùi 01/03/06 tháng, quản lý công chức 9 khoản, điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP: những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.

Số hiệu170/2025/NĐ-CP
Ngày ban hành30 tháng 6 năm 2025
Ngày có hiệu lực01 tháng 7 năm 2025
Cấu trúcChương IV (Điều 57–63), Chương V (Điều 64–68), Chương VI (Điều 69–73)
Thay thếNghị định 06/2010; Nghị định 46/2010; Nghị định 138/2020; Nghị định 06/2023; Nghị định 116/2024; bãi bỏ phần công chức cấp xã tại Nghị định 33/2023
Phạm vi gói ônChương IV, V, VI · Điều 57 đến Điều 73 — 14 trên tổng số 43 điều

Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15

Chương Phạm vi
Chương IV — Thôi việc, nghỉ hưu Có trong gói ôn này Điều 57–63
Chương V — Quản lý công chức Có trong gói ôn này Điều 64–68
Chương VI — Thi hành Có trong gói ôn này Điều 69–73
⚠ Điểm mới đáng chú ý. Điểm mới đáng chú ý: Công thức trợ cấp thôi việc được ghi thành con số cụ thể — 03 tháng tiền lương hiện hưởng, cộng 1,5 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; trường hợp công tác từ 06 tháng đến dưới 12 tháng chỉ hưởng 01 tháng tiền lương. Quy tắc tháng lẻ: dưới 03 tháng không tính; từ đủ 03 đến đủ 06 tháng tính nửa năm; trên 06 đến 12 tháng tính một năm. Ba mốc lùi thời điểm nghỉ hưu: 01 tháng (trùng Tết Nguyên đán, có tang, thiên tai hỏa hoạn); 03 tháng (bệnh nặng/tai nạn có xác nhận bệnh viện); 06 tháng (đang điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày); thuộc nhiều trường hợp chỉ lấy mốc dài nhất. Điều khoản chuyển tiếp quy định hạn 3 tháng và mốc 01/7/2027. Bãi bỏ 5 nghị định (06/2010, 46/2010, 138/2020, 06/2023, 116/2024) và bãi bỏ phần công chức cấp xã tại Nghị định 33/2023. Khác với viên chức chỉ dẫn chiếu pháp luật lao động, công thức trợ cấp ghi rõ số tháng lương.

Mục lục — Điều 1 đến Điều 14

Xem toàn văn tài liệu

Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.

Tóm tắt nội dung từng điều

Điều 57. Thẩm quyền cho thôi việc

Điều 57 quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc (3 khoản). Hai trường hợp thôi việc theo khoản 1 Điều 32 Luật số 80/2025: theo nguyện vọng và được đồng ý, hoặc không hoàn thành nhiệm vụ đến mức phải cho thôi việc. Điều 61 khoản 1 dẫn chiếu thẳng sang Điều 57 — người có thẩm quyền cho thôi việc cũng chính là người có thẩm quyền cho nghỉ hưu.

Điều 58. Chế độ, chính sách đối với công chức thôi việc

Điều 58 chứa công thức tính trợ cấp thôi việc (4 khoản). Công chức tự nguyện xin thôi việc được hưởng 03 tháng tiền lương hiện hưởng, cộng 1,5 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, đồng thời được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần (khoản 1). Tiền lương tháng hiện hưởng dùng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề trước khi thôi việc, gồm lương ngạch bậc, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương nếu có (khoản 2). Trường hợp công tác từ 06 tháng đến dưới 12 tháng chỉ hưởng 01 tháng tiền lương (khoản 3). Ba trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc: đã có thông báo nghỉ hưu; thuộc diện tinh giản biên chế; hoặc bị buộc thôi việc theo quy định của pháp luật (khoản 4).

Điều 59. Thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc

Điều 59 quy định 8 loại thời gian được tính cộng dồn và quy tắc làm tròn tháng lẻ (2 khoản · 8 điểm). Quy tắc tháng lẻ theo ba bậc: dưới 03 tháng thì không tính; từ đủ 03 đến đủ 06 tháng tính nửa năm; trên 06 đến 12 tháng tính một năm. Tám loại thời gian gồm cả những khoảng dễ bị bỏ sót: thời gian đào tạo, bồi dưỡng oan sai; nghỉ ốm đau, thai sản; bị tạm đình chỉ công tác; thời gian đứt quãng được cộng dồn; thời gian bị kỷ luật hoặc truy cứu hình sự mà được kết luận là oan.

Điều 60. Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc

Điều 60 quy định nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc (1 đoạn). Đọc kèm Điều 58 để có bức tranh trọn vẹn: ai được hưởng (Điều 58), tính thế nào (Điều 59), tiền ở đâu (Điều 60).

Điều 61. Thẩm quyền, thời điểm nghỉ hưu

Điều 61 chứa thẩm quyền và ba mốc lùi thời điểm nghỉ hưu (6 khoản). Ba mốc lùi: 01 tháng nếu trùng Tết Nguyên đán, có tang vợ chồng cha mẹ con, hoặc bị thiên tai địch họa hỏa hoạn; 03 tháng nếu bệnh nặng hoặc tai nạn có giấy xác nhận bệnh viện; 06 tháng nếu đang điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày theo danh mục Bộ Y tế. Thuộc nhiều trường hợp thì chỉ lấy mốc lùi dài nhất, không cộng dồn. Không áp dụng nếu công chức không có nguyện vọng.

Điều 62. Thông báo nghỉ hưu

Điều 62 quy định thông báo nghỉ hưu (1 đoạn + 4 khoản cùng Điều 63). Trình tự: THÔNG BÁO trước → RA QUYẾT ĐỊNH → BÀN GIAO rồi nghỉ. Công chức đã có thông báo nghỉ hưu thì không được hưởng trợ cấp thôi việc theo khoản 4 Điều 58.

Điều 63. Quyết định nghỉ hưu

Điều 63 quy định quyết định nghỉ hưu và bàn giao công việc (thuộc cụm 1 đoạn + 4 khoản với Điều 62).

Điều 64. Nội dung quản lý công chức

Điều 64 quy định 9 nội dung quản lý công chức (9 khoản), tương ứng với Điều 40 Luật số 80/2025: vị trí việc làm, biên chế, tuyển dụng, bổ nhiệm, đánh giá xếp loại, chuyển đổi số, cơ sở dữ liệu quốc gia. Chín nội dung bao trọn vòng đời: LÀM LUẬT → VỊ TRÍ VIỆC LÀM → BIÊN CHẾ → NHÂN SỰ → SỬ DỤNG và CHẾ ĐỘ → THANH TRA → KHÁC → CHUYỂN ĐỔI SỐ → PHÂN CẤP. Có mục quản lý, sử dụng biên chế — khác với viên chức đã bỏ biên chế.

Điều 65. Thẩm quyền quản lý công chức của Bộ Nội vụ

Điều 65 quy định thẩm quyền của Bộ Nội vụ trong quản lý nhà nước chung về công chức (8 khoản).

Điều 66. Thẩm quyền quản lý công chức của bộ, cơ quan ngang bộ

Điều 66 quy định thẩm quyền của bộ, cơ quan ngang bộ theo ngành (7 khoản).

Điều 67. Thẩm quyền quản lý công chức của Ủy ban nhân dân

Điều 67 quy định thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo địa bàn (2 khoản). Chỉ có cấp tỉnh, không có cấp huyện — chính quyền địa phương đã tổ chức hai cấp từ 01/7/2025.

Điều 68. Thẩm quyền quản lý công chức của cơ quan sử dụng công chức

Điều 68 quy định thẩm quyền của cơ quan sử dụng công chức (7 khoản).

Điều 69. Áp dụng với đối tượng khác

Điều 69 quy định áp dụng với đối tượng khác (Chương VI).

Điều 70. Điều khoản chuyển tiếp

Điều 70 quy định điều khoản chuyển tiếp (4 khoản). Đã xong vòng 1 trước ngày nghị định có hiệu lực thì được tiếp tục theo quy định cũ trong 3 tháng; quá hạn không hoàn thành thì hủy bỏ kỳ tuyển dụng. Hoàn thành bố trí vị trí việc làm và xếp ngạch chậm nhất 01/7/2027. Trong thời gian chuyển tiếp, công chức được bố trí vào vị trí lãnh đạo, quản lý thì được xếp ngạch tương ứng mà không yêu cầu phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước. Vụ trưởng và Giám đốc Sở trở lên xếp chuyên viên cao cấp; Phó Vụ trưởng, Phó Giám đốc Sở và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xếp chuyên viên chính. Không áp dụng cho người được giao quyền hoặc giao phụ trách.

Điều 71. Hiệu lực thi hành

Điều 71 quy định hiệu lực thi hành (3 khoản). Nghị định có hiệu lực từ 01/7/2025, cùng ngày với Luật số 80/2025. Năm nghị định hết hiệu lực: 06/2010 (quy định những người là công chức), 46/2010 (thôi việc và nghỉ hưu), 138/2020 (tuyển dụng sử dụng quản lý công chức), 06/2023 (kiểm định chất lượng đầu vào), 116/2024 (sửa hai nghị định trên). Bãi bỏ phần công chức cấp xã tại Nghị định 33/2023. Kiểm định chất lượng đầu vào công chức theo Nghị định 06/2023 đã bị bãi bỏ — không còn khâu này trong tuyển dụng.

Điều 72. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Điều 72 quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện (3 khoản cùng Điều 73). Giao trách nhiệm cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 73. Trách nhiệm thi hành

Điều 73 quy định trách nhiệm thi hành (3 khoản cùng Điều 72).

Câu hỏi ôn tập mẫu

Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.

1. Công thức tính trợ cấp thôi việc của công chức theo Điều 58 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được quy định như thế nào?

Công chức tự nguyện xin thôi việc được hưởng 03 tháng tiền lương hiện hưởng, cộng 1,5 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Trường hợp công tác từ 06 tháng đến dưới 12 tháng chỉ hưởng 01 tháng tiền lương. Tiền lương tháng liền kề trước khi thôi việc là tháng để tính (Điều 58).

2. Ba nhóm công chức nào không được hưởng trợ cấp thôi việc?

Ba nhóm không được hưởng trợ cấp thôi việc gồm: (1) đã có thông báo nghỉ hưu; (2) thuộc diện tinh giản biên chế; (3) bị buộc thôi việc theo quy định của pháp luật (khoản 4 Điều 58).

3. Quy tắc tháng lẻ khi tính trợ cấp thôi việc theo Điều 59?

Quy tắc tháng lẻ theo ba bậc: dưới 03 tháng thì không tính; từ đủ 03 đến đủ 06 tháng tính nửa năm; trên 06 đến 12 tháng tính một năm (Điều 59).

4. Ba mốc lùi thời điểm nghỉ hưu theo Điều 61 được quy định ra sao?

Ba mốc lùi: 01 tháng nếu trùng Tết Nguyên đán, có tang vợ chồng cha mẹ con, hoặc bị thiên tai địch họa hỏa hoạn; 03 tháng nếu bệnh nặng hoặc tai nạn có giấy xác nhận bệnh viện; 06 tháng nếu đang điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày theo danh mục Bộ Y tế. Thuộc nhiều trường hợp thì chỉ lấy mốc lùi dài nhất, không cộng dồn (Điều 61).

5. Nội dung quản lý công chức theo Điều 64 có bao nhiêu khoản và khác viên chức ở điểm nào?

Điều 64 quy định 9 nội dung quản lý công chức, tương ứng với Điều 40 Luật số 80/2025, bao trọn vòng đời: LÀM LUẬT → VỊ TRÍ VIỆC LÀM → BIÊN CHẾ → NHÂN SỰ → SỬ DỤNG và CHẾ ĐỘ → THANH TRA → KHÁC → CHUYỂN ĐỔI SỐ → PHÂN CẤP. Có mục quản lý, sử dụng biên chế — đây là điểm khác với viên chức, nơi đã bỏ biên chế.

6. Thẩm quyền quản lý công chức theo các Điều 65–68 được phân chia như thế nào?

Bốn tầng thẩm quyền: Bộ Nội vụ (Điều 65) quản lý nhà nước chung; Bộ, cơ quan ngang bộ (Điều 66) theo ngành; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Điều 67) theo địa bàn; Cơ quan sử dụng công chức (Điều 68). Lưu ý chỉ có cấp tỉnh, không có cấp huyện — chính quyền địa phương đã tổ chức hai cấp từ 01/7/2025.

7. Điều khoản chuyển tiếp tại Điều 70 có những mốc thời gian quan trọng nào?

Điều 70 quy định 4 khoản: đã xong vòng 1 trước ngày nghị định có hiệu lực thì được tiếp tục theo quy định cũ trong 3 tháng; quá hạn không hoàn thành thì hủy bỏ kỳ tuyển dụng. Hoàn thành bố trí vị trí việc làm và xếp ngạch chậm nhất 01/7/2027. Công chức bố trí vào vị trí lãnh đạo, quản lý được xếp ngạch tương ứng mà không yêu cầu chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước.

8. Nghị định 170/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào và bãi bỏ những nghị định nào?

Có hiệu lực từ 01/7/2025, cùng ngày với Luật số 80/2025. Năm nghị định bị bãi bỏ toàn phần: 06/2010 (quy định người là công chức), 46/2010 (thôi việc và nghỉ hưu), 138/2020 (tuyển dụng sử dụng quản lý công chức), 06/2023 (kiểm định chất lượng đầu vào), 116/2024 (sửa hai nghị định trên). Ngoài ra bãi bỏ phần công chức cấp xã tại Nghị định 33/2023 (Điều 71).

9. Điều kiện xếp ngạch chuyên viên cao cấp và chuyên viên chính trong thời gian chuyển tiếp?

Theo Điều 70, Vụ trưởng và Giám đốc Sở trở lên xếp chuyên viên cao cấp; Phó Vụ trưởng, Phó Giám đốc Sở và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xếp chuyên viên chính. Không áp dụng cho người được giao quyền hoặc giao phụ trách. Không yêu cầu phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước trong thời gian chuyển tiếp.

10. Tám loại thời gian được tính cộng dồn khi tính trợ cấp thôi việc gồm những loại nào?

Theo Điều 59, tám loại thời gian được tính cộng dồn gồm cả những khoảng dễ bị bỏ sót: thời gian được cử đi đào tạo, bồi dưỡng; thời gian nghỉ ốm đau, thai sản; thời gian bị tạm đình chỉ công tác; thời gian đứt quãng; thời gian oan sai; thời gian bị kỷ luật hoặc truy cứu hình sự mà được kết luận là oan.

← Quay lại danh sách