TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Nghị định số 171/2025/NĐ-CP — Chương I và Chương II · Điều 1 đến Điều 13
Gói ôn Chương I và II Nghị định 171/2025/NĐ-CP: 13 điều về đào tạo sau đại học và đền bù chi phí đào tạo công chức. Trọng tâm Điều 5, 6, 7, 8 với các mốc 03 năm – 45 tuổi – gấp 03 lần và công thức tính đền bù S, F, T1, T2. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Nghị định số 171/2025/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng công chức: những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.
| Số hiệu | 171/2025/NĐ-CP |
|---|---|
| Ngày ban hành | 30 tháng 6 năm 2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01 tháng 7 năm 2025 |
| Cấu trúc | 7 chương, 42 điều |
| Thay thế | Phần công chức của Nghị định 101/2017 và Nghị định 89/2021, từ 01/7/2025 |
| Phạm vi gói ôn | Chương I và Chương II · Điều 1 đến Điều 13 · Đào tạo sau đại học và đền bù chi phí — 14 trên tổng số 43 điều |
Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15
| Chương | Phạm vi | |
|---|---|---|
| Chương I — Những quy định chung Có trong gói ôn này | Điều 1–3 | |
| Chương II — Đào tạo công chức Có trong gói ôn này | Điều 4–13 |
Mục lục — Điều 1 đến Điều 14
- 1 Phạm vi, đối tượng áp dụng
- 2 Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng công chức
- 3 Trách nhiệm của công chức khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng
- 4 Yêu cầu về đào tạo sau đại học
- 5 Điều kiện cử đi đào tạo sau đại học
- 6 Đền bù chi phí đào tạo sau đại học
- 7 Chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù
- 8 Điều kiện không phải đền bù và được giảm chi phí đền bù
- 9 Hội đồng xét đền bù
- 10 Thành lập Hội đồng xét đền bù
- 11 Cuộc họp của Hội đồng xét đền bù
- 12 Quyết định đền bù
- 13 Trả và thu hồi chi phí đền bù
Xem toàn văn tài liệu
Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.
Tóm tắt nội dung từng điều
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
Quy định phạm vi điều chỉnh (nguyên tắc, nội dung, chương trình, hình thức, quản lý, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng công chức) và đối tượng áp dụng (công chức trong cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp xã) (2 khoản).
Điều 2. Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng công chức
Năm nguyên tắc thực hiện đào tạo, bồi dưỡng công chức (5 khoản), chi phối toàn bộ công tác đào tạo, bồi dưỡng; không đào tạo tràn lan lấy bằng cấp mà phải gắn với vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ.
Điều 3. Trách nhiệm của công chức khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng
Sáu trách nhiệm mà công chức phải thực hiện khi được cử đi học (6 khoản), đi theo mạch thời gian: TRƯỚC KHI ĐI cam kết, TRONG KHI HỌC chấp hành quy chế, SAU KHI VỀ báo cáo kết quả và sử dụng kiến thức đã học. Không thực hiện đúng cam kết là căn cứ phát sinh nghĩa vụ đền bù chi phí đào tạo tại Điều 6.
Điều 4. Yêu cầu về đào tạo sau đại học
Quy định mục đích và phạm vi đào tạo sau đại học đối với công chức (2 khoản): nhằm nâng cao trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm, không phải để đạt chuẩn ngạch. Các trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học thực hiện theo quy định pháp luật về giáo dục.
Điều 5. Điều kiện cử đi đào tạo sau đại học
Năm điều kiện (5 khoản), trong đó ba điều kiện đầu chứa con số: (i) từ đủ 03 năm công tác trở lên và 02 năm liên tục liền kề hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; (ii) không quá 45 tuổi, tính từ lần đầu được cử đi; (iii) cam kết phục vụ ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo; (iv) chuyên ngành phù hợp vị trí việc làm; (v) đối với chương trình hợp tác nước ngoài thêm yêu cầu của chương trình.
Điều 6. Đền bù chi phí đào tạo sau đại học
Bốn trường hợp phải đền bù (4 khoản): tự ý bỏ học, bỏ việc trong khi đào tạo; bị buộc thôi việc; không được cấp văn bằng tốt nghiệp; đã tốt nghiệp nhưng bỏ việc khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết. Ba trường hợp đầu phải trả 100% chi phí; chỉ trường hợp thứ tư mới tính theo tỷ lệ tại Điều 7.
Điều 7. Chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù
Quy định chi phí đền bù gồm học phí và tất cả các khoản chi khác cho khóa đào tạo, KHÔNG tính lương và phụ cấp (khoản 1) và cách tính đền bù theo tỷ lệ thời gian đã phục vụ (khoản 2) với bốn đại lượng: S là chi phí đền bù phải trả, F là tổng chi phí thực tế cho 01 người, T1 là thời gian phải phục vụ tính bằng tháng, T2 là thời gian đã phục vụ tính bằng tháng (làm tròn số tháng).
Điều 8. Điều kiện không phải đền bù và được giảm chi phí đền bù
Hai khoản. Không phải đền bù khi: (i) không được cấp bằng do bệnh hiểm nghèo, thiên tai, dịch bệnh có xác nhận; (ii) được điều động, luân chuyển, biệt phái nhưng vẫn trong hệ thống cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận, tổ chức chính trị - xã hội. Được giảm đền bù theo năm công tác: nữ hoặc người dân tộc thiểu số giảm 1,5% mỗi năm; các trường hợp còn lại giảm 1% mỗi năm. Không tính thời gian công tác sau khi được đào tạo. Riêng chuyển công tác ra ngoài hệ thống thì vẫn phải đền bù.
Điều 9. Hội đồng xét đền bù
Ba khoản quy định chức năng chung của Hội đồng xét đền bù: (1) tư vấn giúp người đứng đầu cơ quan quản lý công chức (hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp) xem xét các trường hợp phải đền bù và kiến nghị chi phí đền bù; (2) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc công khai, dân chủ, biểu quyết theo đa số; (3) Hội đồng chấm dứt hoạt động và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 10. Thành lập Hội đồng xét đền bù
Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức (hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp) thành lập Hội đồng xét đền bù gồm 5 thành viên: (a) đại diện lãnh đạo Vụ/Ban/Phòng Tổ chức cán bộ, Sở Nội vụ hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp làm Chủ tịch; (b) công chức phụ trách đào tạo, bồi dưỡng làm Thư ký; (c) đại diện cấp ủy của đơn vị sử dụng công chức; (d) đại diện bộ phận tài chính - kế toán; (đ) đại diện lãnh đạo đơn vị sử dụng công chức.
Điều 11. Cuộc họp của Hội đồng xét đền bù
Bốn khoản: Chủ tịch Hội đồng tổ chức cuộc họp xét đền bù, chỉ tiến hành khi có đầy đủ thành viên (khoản 1); trình tự cuộc họp gồm công bố quyết định thành lập, nêu nhiệm vụ, đọc quy định liên quan, báo cáo quá trình công tác và xác định trường hợp đền bù theo Điều 6, báo cáo chi phí khóa đào tạo, thảo luận (khoản 2); kiến nghị chi phí đền bù lập thành văn bản gửi người đứng đầu chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc họp (khoản 3); kinh phí tổ chức họp lấy từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng (khoản 4).
Điều 12. Quyết định đền bù
Căn cứ kiến nghị của Hội đồng xét đền bù, người đứng đầu cơ quan quản lý công chức (hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp quản lý công chức) ban hành quyết định đền bù chi phí đào tạo.
Điều 13. Trả và thu hồi chi phí đền bù
Ba khoản: công chức phải nộp trả đầy đủ chi phí đền bù chậm nhất trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày nhận được quyết định đền bù (khoản 1); chi phí đền bù nộp cho cơ quan, đơn vị đã chi trả cho khóa đào tạo (khoản 2); trường hợp công chức không thực hiện nghĩa vụ đền bù hoặc cơ quan quản lý và công chức không thống nhất được việc đền bù, các bên có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật (khoản 3).
Câu hỏi ôn tập mẫu
Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.
1. Năm điều kiện cử công chức đi đào tạo sau đại học gồm những điều kiện nào?
Căn cứ Điều 5: (1) từ đủ 03 năm công tác trở lên; (2) 02 năm liên tục liền kề hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; (3) không quá 45 tuổi tính từ lần đầu được cử đi; (4) cam kết phục vụ ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo; (5) chuyên ngành phù hợp vị trí việc làm (và yêu cầu của chương trình nếu học theo hợp tác nước ngoài).
2. Bốn trường hợp công chức phải đền bù chi phí đào tạo sau đại học là gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 6: (1) tự ý bỏ học, bỏ việc trong khi đào tạo; (2) bị kỷ luật buộc thôi việc; (3) không được cấp văn bằng tốt nghiệp; (4) đã được cấp văn bằng nhưng bỏ việc khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết. Ba trường hợp đầu trả 100% chi phí; riêng trường hợp thứ tư tính theo tỷ lệ theo Điều 7.
3. Công thức tính đền bù chi phí đào tạo tại Nghị định 171/2025 gồm những đại lượng nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 7: chi phí đền bù S = F × (T1 – T2) / T1, trong đó S là chi phí đền bù phải trả, F là tổng chi phí thực tế cho 01 người, T1 là thời gian phải phục vụ tính bằng tháng, T2 là thời gian đã phục vụ tính bằng tháng (làm tròn). Chi phí đền bù gồm học phí và các khoản chi khác cho khóa đào tạo, KHÔNG tính lương và phụ cấp theo khoản 1 Điều 7.
4. Hai mức giảm đền bù chi phí đào tạo theo năm công tác được quy định như thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 8: công chức là nữ hoặc người dân tộc thiểu số được giảm 1,5% mỗi năm công tác; các trường hợp còn lại giảm 1% mỗi năm công tác. Mức giảm tính theo mỗi năm công tác nhưng không tính thời gian công tác sau khi được đào tạo.
5. Công chức thuộc trường hợp nào không phải đền bù chi phí đào tạo?
Căn cứ điểm a, b khoản 1 Điều 8: (a) không được cấp bằng tốt nghiệp do bệnh hiểm nghèo, thiên tai, dịch bệnh có xác nhận; (b) được điều động, luân chuyển, biệt phái nhưng vẫn trong hệ thống cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội. Riêng trường hợp chuyển công tác ra ngoài hệ thống thì vẫn phải đền bù.
6. Nghị định 171/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào và thay thế văn bản nào?
Nghị định 171/2025/NĐ-CP ban hành ngày 30/6/2025, có hiệu lực từ 01/7/2025 và thay thế phần công chức của Nghị định 101/2017 và Nghị định 89/2021 (phần viên chức của hai nghị định này còn hiệu lực đến khi Nghị định 259/2026 có hiệu lực từ 01/7/2026).