TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Nghị định số 171/2025/NĐ-CP — Chương III đến VII, Điều 14 đến Điều 42

Gói ôn CC09 – phần bồi dưỡng công chức theo Nghị định 171/2025/NĐ-CP: 5 nội dung bồi dưỡng, các mốc thời gian chương trình, giảng viên, kinh phí và quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ: những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.

Số hiệu171/2025/NĐ-CP
Ngày ban hành30 tháng 6 năm 2025
Ngày có hiệu lực01 tháng 7 năm 2025
Cấu trúcChương III đến VII · 5 chương · 29 điều (Điều 14–42)
Thay thếBãi bỏ các quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức tại Nghị định số 89/2021/NĐ-CP và Nghị định số 101/2017/NĐ-CP (kể từ 30/6/2025); riêng phần viên chức tiếp tục có hiệu lực đến khi Nghị định 259/2026 thay thế.
Phạm vi gói ônChương III đến VII · Điều 14 đến Điều 42 · 29 điều — 14 trên tổng số 43 điều

Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15

Chương Phạm vi
Chương III — Bồi dưỡng Có trong gói ôn này Điều 14–28
Chương IV — Giảng viên đào tạo, bồi dưỡng công chức Có trong gói ôn này Điều 29–31
Chương V — Kinh phí và quyền lợi của công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng Có trong gói ôn này Điều 32–33
Chương VI — Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng Có trong gói ôn này Điều 34–39
Chương VII — Điều khoản thi hành Có trong gói ôn này Điều 40–42
⚠ Điểm mới đáng chú ý. Điểm mới của Nghị định 171/2025/NĐ-CP so với các nghị định cũ 89/2021 và 101/2017: (i) bổ sung nội dung bồi dưỡng thứ năm là 'khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số' (phản ánh chủ trương chuyển đổi số); (ii) bổ sung đánh giá 'hiệu quả sau bồi dưỡng' làm nội dung đánh giá chất lượng thứ sáu; (iii) Bộ Tài chính có vai trò riêng về kinh phí tại Điều 36; (iv) phạm vi bãi bỏ chỉ giới hạn phần công chức, phần viên chức vẫn hiệu lực. Lưu ý: Điều 25 chỉ quy định đúng 3 hình thức tổ chức bồi dưỡng (tập trung, trực tuyến, kết hợp trực tiếp và trực tuyến) — KHÔNG có hình thức 'từ xa' hay 'tự học có hướng dẫn'.

Mục lục — Điều 1 đến Điều 14

Xem toàn văn tài liệu

Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.

Tóm tắt nội dung từng điều

Điều 14. Nội dung bồi dưỡng

Quy định 5 nội dung bồi dưỡng công chức gồm: (1) lý luận chính trị; (2) kiến thức quốc phòng và an ninh; (3) kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước; (4) theo yêu cầu vị trí việc làm; (5) khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số. Nội dung thứ năm là điểm mới của Luật 2025 và Nghị định 2025.

Điều 15. Chương trình, tài liệu bồi dưỡng

Quy định thời lượng chương trình bồi dưỡng quản lý nhà nước theo từng cấp lãnh đạo: cấp phòng, cấp sở, cấp vụ và tương đương đều 04 tuần; riêng cấp thứ trưởng chỉ 02 tuần. Chương trình bồi dưỡng theo vị trí việc làm chuyên môn: tối thiểu 01 tuần, tối đa 02 tuần. Chương trình cấp phòng còn chia ba loại: ở cấp xã, ở cấp sở và tương đương, thuộc cấp vụ và tương đương.

Điều 16. Yêu cầu tham gia các chương trình bồi dưỡng

Quy định hai nghĩa vụ định lượng: công chức lãnh đạo, quản lý phải hoàn thành bồi dưỡng quản lý nhà nước trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày quyết định bổ nhiệm có hiệu lực; mọi công chức phải bồi dưỡng theo vị trí việc làm tối thiểu 01 tuần (quy đổi bằng 40 tiết) mỗi năm.

Điều 17. Ban hành và quản lý chương trình bồi dưỡng

Thuộc nhóm 5 điều (Điều 17–21) về quy trình bốn bước xây dựng chương trình và tài liệu bồi dưỡng: BIÊN SOẠN → THẨM ĐỊNH → PHÊ DUYỆT → BAN HÀNH. Tổng cộng 9 khoản.

Điều 18. Biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng

Thuộc nhóm 5 điều (Điều 17–21) về quy trình xây dựng chương trình và tài liệu bồi dưỡng (BIÊN SOẠN → THẨM ĐỊNH → PHÊ DUYỆT → BAN HÀNH); Điều 18 là bước biên soạn.

Điều 19. Thẩm định, phê duyệt chương trình, tài liệu bồi dưỡng

Thuộc nhóm 5 điều (Điều 17–21); Điều 19 quy định thẩm quyền thẩm định chương trình bồi dưỡng lý luận chính trị, quốc phòng an ninh, quản lý nhà nước theo từng cấp và phê duyệt chương trình theo vị trí việc làm.

Điều 20. Tổ chức thẩm định chương trình, tài liệu bồi dưỡng

Thuộc nhóm 5 điều (Điều 17–21); Điều 20 gồm 9 khoản, dài nhất nhóm: thành lập Hội đồng thẩm định 05 hoặc 07 thành viên (Chủ tịch, Thư ký, 02 ủy viên phản biện), họp khi có mặt ít nhất 2/3 tổng số thành viên, gửi hồ sơ thẩm định trong 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc họp.

Điều 21. Ban hành tài liệu

Thuộc nhóm 5 điều (Điều 17–21); Điều 21 quy định thẩm quyền ký quyết định ban hành tài liệu bồi dưỡng: Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan Nhà nước/Chủ tịch UBND cấp tỉnh (tài liệu thuộc thẩm quyền quản lý), Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và người đứng đầu cơ sở đào tạo, bồi dưỡng (tài liệu được giao biên soạn).

Điều 22. Chứng chỉ chương trình bồi dưỡng

Quy định hai chủ thể được cấp chứng chỉ: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được giao thực hiện chương trình. Bộ Nội vụ hướng dẫn và quy định mẫu chứng chỉ; Bộ Nội vụ không trực tiếp cấp chứng chỉ.

Điều 23. Trách nhiệm tổ chức bồi dưỡng

Thuộc nhóm 4 điều (Điều 23–26) về tổ chức và đánh giá chất lượng. Điều 23 phân công 3 chủ thể tổ chức bồi dưỡng: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (lý luận chính trị; quản lý nhà nước từ cấp phòng ở cấp sở/cấp vụ trở lên đến cấp thứ trưởng; theo vị trí việc làm), Trường Chính trị tỉnh/thành phố (lý luận chính trị được giao; quản lý nhà nước cấp phòng ở cấp xã; theo vị trí việc làm), và cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan Nhà nước/Mặt trận Tổ quốc/tổ chức chính trị-xã hội trung ương (theo vị trí việc làm).

Điều 24. Phương pháp bồi dưỡng

Thuộc nhóm 4 điều (Điều 23–26); Điều 24 quy định bồi dưỡng bằng phương pháp tích cực, phát huy tính tự giác, chủ động và tư duy sáng tạo của người học, tăng cường trao đổi thông tin, kiến thức, kinh nghiệm giữa giảng viên với học viên và giữa các học viên, tăng cường bồi dưỡng thông qua tình huống thực tiễn.

Điều 25. Hình thức tổ chức bồi dưỡng

Thuộc nhóm 4 điều (Điều 23–26); Điều 25 quy định đúng 3 hình thức tổ chức bồi dưỡng: (1) tập trung; (2) trực tuyến; (3) kết hợp trực tiếp và trực tuyến. Nghị định KHÔNG quy định hình thức 'từ xa' hay 'tự học có hướng dẫn' — đây là nội dung nhiễu thường gặp trong đề thi, không có căn cứ trong văn bản.

Điều 26. Đánh giá chất lượng bồi dưỡng

Quy định 6 nội dung đánh giá chất lượng bồi dưỡng theo mạch: chất lượng chương trình – chất lượng khóa bồi dưỡng – chất lượng học viên – chất lượng đội ngũ giảng viên – chất lượng cơ sở vật chất – hiệu quả sau bồi dưỡng. Bốn nội dung đầu là đầu vào và quá trình, hai nội dung cuối là đầu ra. Nội dung thứ sáu (đánh giá hiệu quả sau bồi dưỡng) quan trọng nhất và hay bị bỏ sót.

Điều 27. Yêu cầu bồi dưỡng ở nước ngoài

Quy định yêu cầu bồi dưỡng ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước gồm 3 khoản về mục đích và phạm vi. Chỉ áp dụng khi dùng nguồn ngân sách nhà nước; bồi dưỡng ở nước ngoài bằng nguồn khác không thuộc phạm vi điều này.

Điều 28. Điều kiện bồi dưỡng ở nước ngoài

Quy định 6 điều kiện cụ thể mà công chức phải đáp ứng để được cử đi bồi dưỡng ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước.

Điều 29. Giảng viên cơ hữu

Thuộc nhóm 3 điều (Điều 29–31) về giảng viên đào tạo, bồi dưỡng công chức. Điều 29 quy định về giảng viên cơ hữu của cơ sở đào tạo.

Điều 30. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ chính sách đối với giảng viên

Thuộc nhóm 3 điều (Điều 29–31) về giảng viên; Điều 30 gồm 5 khoản quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ chính sách đối với giảng viên cơ hữu.

Điều 31. Người được mời tham gia giảng dạy

Thuộc nhóm 3 điều (Điều 29–31); Điều 31 gồm 2 khoản quy định về người được mời tham gia giảng dạy (thỉnh giảng), phân biệt với giảng viên cơ hữu của cơ sở đào tạo.

Điều 32. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức

Quy định 3 khoản về kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức do ngân sách nhà nước bảo đảm và các nguồn kinh phí khác. Phân biệt với viên chức – kinh phí đào tạo, bồi dưỡng viên chức lấy từ nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp.

Điều 33. Quyền lợi của công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng

Quy định 3 khoản về quyền lợi: công chức đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước được bố trí thời gian và kinh phí, được tính thời gian đào tạo, bồi dưỡng vào thời gian công tác liên tục, được hưởng chế độ, phụ cấp theo quy định và được khen thưởng nếu kết quả xuất sắc; công chức đi nước ngoài hưởng quyền lợi theo quy định pháp luật và quy chế cơ quan; công chức nữ, dân tộc thiểu số được hưởng thêm quyền lợi theo quy định về bình đẳng giới, công tác dân tộc.

Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Nội vụ

Thuộc nhóm 6 điều (Điều 34–39) về quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng. Điều 34 quy định vai trò quản lý chung của Bộ Nội vụ (tầng 1 trong năm tầng quản lý).

Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương

Thuộc nhóm 6 điều (Điều 34–39); Điều 35 quy định trách nhiệm của cơ quan nhà nước, Mặt trận trong quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng (tầng 2).

Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính

Thuộc nhóm 6 điều (Điều 34–39); Điều 36 quy định vai trò riêng của Bộ Tài chính về kinh phí (tầng 3) – chi tiết này không có trong các nghị định khác.

Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Thuộc nhóm 6 điều (Điều 34–39); Điều 37 quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (tầng 4). Chỉ có cấp tỉnh, không có cấp huyện.

Điều 38. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng công chức

Thuộc nhóm 6 điều (Điều 34–39); Điều 38 quy định trách nhiệm của đơn vị sử dụng công chức (tầng 5).

Điều 39. Chế độ báo cáo công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức

Thuộc nhóm 6 điều (Điều 34–39); Điều 39 quy định các cơ quan Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội trung ương, UBND cấp tỉnh gửi báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng công chức hằng năm về Bộ Nội vụ trước ngày 31/01 năm sau liền kề; Vụ/Ban/Phòng Tổ chức cán bộ, Sở Nội vụ là đầu mối tổng hợp.

Điều 40. Điều khoản áp dụng

Quy định 2 khoản về đối tượng áp dụng mở rộng: (1) người làm việc trong chỉ tiêu biên chế được giao tại các hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ được áp dụng quy định về đào tạo, bồi dưỡng như công chức; (2) Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh tổ chức bồi dưỡng đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp xã cũng áp dụng quy định tại Nghị định này.

Điều 41. Tổ chức thực hiện

Quy định 6 khoản: (1) Nghị định có hiệu lực thi hành từ 01/7/2025; (2) bãi bỏ các quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức tại Nghị định 101/2017/NĐ-CP và Nghị định 89/2021/NĐ-CP; (3) cơ sở đào tạo đang tổ chức chương trình cũ phải hoàn thành khóa bồi dưỡng và cấp chứng chỉ trước 31/12/2025; (4) công chức đã có chứng chỉ chương trình cũ hoặc đã được bổ nhiệm lãnh đạo, quản lý trước 30/6/2025 thì không phải học lại chương trình quản lý nhà nước; (5) công chức đang được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo Nghị định 101/2017 tiếp tục hưởng chế độ đến khi hoàn thành, trừ trường hợp đã hưởng chính sách theo Nghị định 178/2024 (sửa đổi tại NĐ 67/2025) và Nghị định 154/2025 về tinh giản biên chế; (6) công chức đi đào tạo trung cấp/cao đẳng/đại học/sau đại học chưa hoàn thành hoặc chưa đủ thời gian cam kết nhưng thuộc diện hưởng chính sách tinh giản/sắp xếp bộ máy nêu trên thì không phải đền bù chi phí đào tạo.

Điều 42. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Nhà nước, người đứng đầu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Câu hỏi ôn tập mẫu

Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.

1. Năm nội dung bồi dưỡng công chức theo Điều 14 Nghị định 171/2025/NĐ-CP gồm những nội dung nào?

Gồm 5 nội dung: (1) lý luận chính trị; (2) kiến thức quốc phòng và an ninh; (3) kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước; (4) theo yêu cầu vị trí việc làm; (5) khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số. Nội dung thứ năm là điểm mới phản ánh chủ trương chuyển đổi số (Điều 14).

2. Thời lượng chương trình bồi dưỡng quản lý nhà nước theo từng cấp lãnh đạo được quy định tại Điều 15 như thế nào?

Theo Điều 15: cấp phòng, cấp sở, cấp vụ và tương đương đều 04 tuần; riêng cấp thứ trưởng chỉ 02 tuần. Cấp lãnh đạo càng cao thì thời lượng học càng ngắn. Chương trình cấp phòng còn chia ba loại: ở cấp xã, ở cấp sở và tương đương, thuộc cấp vụ và tương đương.

3. Mốc 12 tháng hoàn thành bồi dưỡng quản lý nhà nước tại Điều 16 được tính từ thời điểm nào?

Mốc 12 tháng được tính kể từ ngày quyết định bổ nhiệm có hiệu lực, không phải ngày ký hay ngày nhận quyết định (Điều 16). Đây là nghĩa vụ bắt buộc đối với công chức lãnh đạo, quản lý sau khi được bổ nhiệm.

4. 01 tuần bồi dưỡng theo vị trí việc làm được quy đổi bằng bao nhiêu tiết mỗi năm?

01 tuần được quy đổi bằng 40 tiết mỗi năm (Điều 16). Đề có thể hỏi bằng tiết thay vì bằng tuần.

5. Quy trình xây dựng chương trình và tài liệu bồi dưỡng gồm mấy bước theo Điều 17–21?

Quy trình bốn bước: BIÊN SOẠN → THẨM ĐỊNH → PHÊ DUYỆT → BAN HÀNH. Điều 20 về tổ chức thẩm định có 9 khoản, dài nhất nhóm (Điều 17–21).

6. Chứng chỉ bồi dưỡng công chức do ai cấp theo Điều 22?

Theo Điều 22, có hai chủ thể cấp chứng chỉ: (1) Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; (2) cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được giao thực hiện chương trình. Bộ Nội vụ chỉ hướng dẫn và quy định mẫu chứng chỉ, không trực tiếp cấp.

7. Có mấy hình thức tổ chức bồi dưỡng theo Điều 25?

Có đúng 3 hình thức: (1) tập trung; (2) trực tuyến; (3) kết hợp trực tiếp và trực tuyến (Điều 25). Nghị định KHÔNG quy định hình thức 'từ xa' hay 'tự học có hướng dẫn' — đây là nội dung nhiễu hay gặp trong đề thi. Điều 23 quy định trách nhiệm tổ chức bồi dưỡng (Học viện Chính trị quốc gia HCM, Trường Chính trị tỉnh/thành, cơ sở đào tạo bồi dưỡng), Điều 24 quy định phương pháp bồi dưỡng tích cực.

8. Sáu nội dung đánh giá chất lượng bồi dưỡng tại Điều 26 gồm những nội dung nào?

Sáu nội dung theo mạch: (1) chất lượng chương trình; (2) chất lượng khóa bồi dưỡng; (3) chất lượng học viên; (4) chất lượng đội ngũ giảng viên; (5) chất lượng cơ sở vật chất; (6) hiệu quả sau bồi dưỡng. Bốn nội dung đầu là đầu vào và quá trình, hai nội dung cuối là đầu ra. Nội dung thứ sáu quan trọng nhất và hay bị bỏ sót (Điều 26).

9. Điều kiện để công chức được cử đi bồi dưỡng ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước được quy định tại điều nào?

Điều 27 nêu 3 khoản yêu cầu (mục đích, phạm vi), Điều 28 nêu 6 điều kiện cụ thể mà công chức phải đáp ứng. Chỉ áp dụng khi dùng nguồn ngân sách nhà nước; bồi dưỡng ở nước ngoài bằng nguồn khác không thuộc phạm vi điều này.

10. Phân biệt giảng viên cơ hữu và người được mời thỉnh giảng theo Điều 29–31?

Giảng viên cơ hữu của cơ sở đào tạo (Điều 29, 30 – 5 khoản tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ chính sách) và người được mời tham gia giảng dạy (Điều 31 – 2 khoản) là hai nhóm phân biệt.

11. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức do nguồn nào bảo đảm theo Điều 32?

Kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm và các nguồn kinh phí khác (Điều 32 – 3 khoản). Phân biệt với viên chức: kinh phí đào tạo, bồi dưỡng viên chức lấy từ nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp.

12. Công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng được hưởng những quyền lợi gì theo Điều 33?

Theo Điều 33 (3 khoản): công chức đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước được bố trí thời gian và kinh phí, được tính thời gian đó vào thời gian công tác liên tục, được hưởng chế độ, phụ cấp theo quy định và được khen thưởng nếu kết quả xuất sắc; đi nước ngoài hưởng quyền lợi theo quy định pháp luật và quy chế cơ quan.

13. Phân vai quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng giữa các cơ quan theo Điều 34–39?

Năm tầng: (1) Bộ Nội vụ quản lý chung (Điều 34); (2) Cơ quan nhà nước, Mặt trận (Điều 35); (3) Bộ Tài chính lo kinh phí (Điều 36) – vai riêng không có trong các nghị định khác; (4) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Điều 37) – chỉ có cấp tỉnh, không có cấp huyện; (5) Đơn vị sử dụng công chức (Điều 38). Điều 39 quy định chế độ báo cáo.

14. Nghị định 171/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày nào và bãi bỏ những văn bản nào?

Theo Điều 41 (Tổ chức thực hiện): Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 (khoản 1); bãi bỏ các quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức tại Nghị định 101/2017/NĐ-CP và Nghị định 89/2021/NĐ-CP (khoản 2) — chỉ bãi bỏ phần công chức, phần viên chức tại hai nghị định này không thuộc phạm vi bãi bỏ.

15. Quy định chuyển tiếp đối với công chức đã được bổ nhiệm trước ngày Nghị định 171/2025/NĐ-CP có hiệu lực như thế nào?

Theo Điều 41 (khoản 3, 4): công chức đã có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng cũ hoặc đã được bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý trước ngày 30/6/2025 thì không phải tham gia lại chương trình bồi dưỡng quản lý nhà nước. Cơ sở đào tạo đang tổ chức chương trình cũ có trách nhiệm hoàn thành khóa bồi dưỡng và cấp chứng chỉ cho học viên trước ngày 31/12/2025.

16. Phân biệt 'đào tạo' và 'bồi dưỡng' công chức theo Nghị định 171/2025/NĐ-CP?

Đào tạo là học sau đại học, cấp bằng tốt nghiệp, có cam kết phục vụ gấp 03 lần, vi phạm thì đền bù theo công thức (nội dung gói CC08). Bồi dưỡng là cập nhật kiến thức, kỹ năng, cấp chứng chỉ, không có cam kết phục vụ, không phải đền bù (nội dung gói CC09). Hai chế định hoàn toàn khác nhau.

← Quay lại danh sách