TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Nghị định số 172/2025/NĐ-CP — Xử lý kỷ luật cán bộ, công chức · Điều 1 đến Điều 30
Ôn tập toàn văn Nghị định 172/2025/NĐ-CP cụ thể hóa chế định kỷ luật theo Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15: phạm vi, đối tượng, nguyên tắc, tình tiết loại trừ - miễn - giảm nhẹ - tăng nặng, thời hiệu, hành vi vi phạm, hình thức kỷ luật, thẩm quyền và trình tự, các quy định khác liên quan. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Nghị định số 172/2025/NĐ-CP: những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.
| Số hiệu | Nghị định số 172/2025/NĐ-CP |
|---|---|
| Ngày ban hành | 30 tháng 6 năm 2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01 tháng 7 năm 2025 |
| Cấu trúc | 5 chương, 30 điều |
| Thay thế | Bãi bỏ quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức tại Nghị định số 112/2020/NĐ-CP (18/9/2020) và Nghị định số 71/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 112/2020/NĐ-CP |
| Phạm vi gói ôn | Toàn văn · Điều 1 đến Điều 30 · 5 chương — 14 trên tổng số 43 điều |
Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15
| Chương | Phạm vi | |
|---|---|---|
| Chương I — Quy định chung Có trong gói ôn này | Điều 1–5 | |
| Chương II — Các hành vi vi phạm và hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức Có trong gói ôn này | Điều 6–12 | |
| Chương III — Thẩm quyền và trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật Có trong gói ôn này | Điều 13–23 | |
| Chương IV — Quy định khác có liên quan đến xử lý kỷ luật Có trong gói ôn này | Điều 24–27 | |
| Chương V — Điều khoản thi hành Có trong gói ôn này | Điều 28–30 |
Mục lục — Điều 1 đến Điều 14
- 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 2 Nguyên tắc xử lý kỷ luật
- 3 Các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật
- 4 Loại trừ, miễn, giảm nhẹ, tăng nặng
- 5 Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
- 6 Các hành vi bị xử lý kỷ luật
- 7 Các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức
- 8 Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với cán bộ, công chức
- 9 Áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo đối với cán bộ, công chức
- 10 Áp dụng hình thức kỷ luật cách chức đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
- 11 Áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với công chức
- 12 Áp dụng hình thức kỷ luật bãi nhiệm đối với cán bộ
- 13 Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ
- 14 Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ
- 15 Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với công chức
- 16 Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với công chức
- 17 Tổ chức họp kiểm điểm công chức
- 18 Hội đồng kỷ luật công chức
- 19 Thành phần Hội đồng kỷ luật công chức
- 20 Tổ chức họp Hội đồng kỷ luật công chức có hành vi vi phạm
- 21 Quyết định kỷ luật công chức
- 22 Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu
- 23 Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu
- 24 Các quy định liên quan khi xem xét xử lý kỷ luật
- 25 Các quy định liên quan sau khi có quyết định kỷ luật đối với cán bộ, công chức
- 26 Chế độ, chính sách đối với trường hợp đang trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam
- 27 Khiếu nại quyết định xử lý kỷ luật
- 28 Điều khoản chuyển tiếp và áp dụng pháp luật chuyên ngành
- 29 Hiệu lực thi hành
- 30 Trách nhiệm thi hành
Xem toàn văn tài liệu
Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.
Tóm tắt nội dung từng điều
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định quy định nguyên tắc xử lý kỷ luật; việc áp dụng các hình thức kỷ luật; thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức. Áp dụng với hai nhóm: (a) cán bộ, công chức theo Điều 1 Luật Cán bộ, công chức năm 2025; (b) cán bộ, công chức đã thôi việc, nghỉ hưu.
Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật
11 khoản nguyên tắc chính: bảo đảm khách quan, công bằng, công khai, nghiêm minh, chính xác, kịp thời, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục; mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một lần, nếu có từ 02 hành vi trở lên thì xem xét từng hành vi và quyết định chung bằng một hình thức cao nhất; đang thi hành kỷ luật mà tiếp tục vi phạm thì bị áp dụng hình thức nặng hơn một mức; căn cứ nội dung, động cơ, tính chất, mức độ, hậu quả, tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ khi xem xét; không dùng xử phạt hành chính thay kỷ luật hành chính, không thay thế truy cứu hình sự; bị kỷ luật đảng thì trong 30 ngày phải xử lý kỷ luật hành chính tương xứng; nghiêm cấm xâm phạm thân thể, tinh thần, danh dự trong quá trình xử lý; vi phạm lại trong 12 tháng kể từ khi quyết định kỷ luật có hiệu lực thì bị coi là tái phạm; quyết định kỷ luật có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày có hiệu lực thi hành; chuyển sang cơ quan mới mới phát hiện vi phạm cũ (còn thời hiệu) thì cơ quan mới xử lý; không cử người thân thích của người vi phạm làm thành viên Hội đồng kỷ luật hoặc chủ trì họp kiểm điểm.
Điều 3. Các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật
3 trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật: (1) đang điều trị bệnh hiểm nghèo, đang mất khả năng nhận thức, hoặc ốm nặng đang điều trị nội trú có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền; (2) là nữ đang mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi (hoặc nam giới trong một số trường hợp tương tự do vợ chết hoặc không thể nuôi con), trừ khi người vi phạm có văn bản đề nghị xem xét xử lý; (3) đang bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan điều tra, truy tố, xét xử, trừ trường hợp theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Điều 4. Loại trừ, miễn, giảm nhẹ, tăng nặng
Quy định 4 nhóm tình tiết chi phối toàn bộ việc chọn hình thức kỷ luật: LOẠI TRỪ theo Bộ luật Hình sự và pháp luật liên quan; MIỄN kỷ luật gồm 6 tình tiết (mất năng lực hành vi dân sự khi vi phạm; phải chấp hành quyết định cấp trên theo khoản 5 Điều 7 Luật Cán bộ, công chức năm 2025; vi phạm trong tình thế cấp thiết/bất khả kháng/trở ngại khách quan khi thi hành công vụ; đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, không vụ lợi nhưng vẫn gây thiệt hại vì lý do khách quan; thực hiện đề xuất đổi mới, sáng tạo được cho phép, đúng chủ trương, động cơ trong sáng nhưng có thiệt hại; đã qua đời); GIẢM NHẸ gồm 3 tình tiết, đều bắt đầu bằng "chủ động" (chủ động báo cáo và tự nhận hình thức kỷ luật; chủ động cung cấp thông tin về người cùng vi phạm; chủ động chấm dứt hành vi, nộp tài sản, khắc phục hậu quả); TĂNG NẶNG gồm 4 tình tiết (không kiểm điểm, không khắc phục, không bồi hoàn; đối phó, quanh co, bao che, trù dập người tố cáo; vi phạm có tổ chức, chủ mưu, tiêu hủy chứng cứ; lợi dụng chức vụ, tình trạng khẩn cấp/thiên tai/dịch bệnh để trục lợi).
Điều 5. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
Thời hiệu: 05 năm (60 tháng) đối với vi phạm đến mức khiển trách; 10 năm (120 tháng) đối với các trường hợp còn lại, tính từ thời điểm có hành vi vi phạm. Thời hạn xử lý: không quá 90 ngày, trường hợp phức tạp không quá 150 ngày, tính từ khi phát hiện vi phạm. Có 4 trường hợp không áp dụng thời hiệu: đảng viên vi phạm đến mức khai trừ; vi phạm quy định về bảo vệ chính trị nội bộ; xâm hại lợi ích quốc gia, dân tộc trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại; sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp.
Điều 6. Các hành vi bị xử lý kỷ luật
Khoản 1 liệt kê phạm vi hành vi bị xử lý: vi phạm quy định của Đảng liên quan hoạt động công vụ; nghĩa vụ và những việc không được làm; đạo đức công vụ, văn hóa giao tiếp; nội quy, quy chế cơ quan. Khoản 2 định nghĩa ba mức độ hậu quả làm căn cứ chọn hình thức kỷ luật: ÍT NGHIÊM TRỌNG (tác động phạm vi nội bộ, làm ảnh hưởng uy tín cơ quan); NGHIÊM TRỌNG (tác động ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu, làm giảm uy tín); RẤT NGHIÊM TRỌNG (tác động đến toàn xã hội, dư luận rất bức xúc, làm mất uy tín). Ba động từ tăng dần: ảnh hưởng → giảm → mất.
Điều 7. Các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức
Hai bộ hình thức riêng cho cán bộ và công chức. Cán bộ: khiển trách – cảnh cáo – cách chức (áp dụng với cán bộ được phê chuẩn, bổ nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ, chức danh) – bãi nhiệm. Công chức: khiển trách – cảnh cáo – cách chức (áp dụng với công chức lãnh đạo, quản lý) – buộc thôi việc. Ba hình thức đầu giống nhau, hình thức nặng nhất khác nhau tùy đối tượng.
Điều 8. Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với cán bộ, công chức
Hình thức nhẹ nhất, áp dụng khi hội đủ đồng thời ba điều kiện: vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng, và thuộc một trong năm nhóm hành vi tại các khoản 1–5 của chính Điều 8 (nghĩa vụ, điều cấm, đạo đức công vụ, văn hóa giao tiếp, nội quy quy chế; phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội, trật tự an toàn xã hội, tham nhũng, lãng phí; tập trung dân chủ, tuyên truyền phát ngôn, bảo vệ chính trị nội bộ; đầu tư xây dựng, đất đai tài nguyên môi trường, tài chính kế toán ngân hàng, quản lý sử dụng tài sản nhà nước và Nhân dân trái quy định; quy định khác của Đảng và pháp luật liên quan), trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này.
Điều 9. Áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo đối với cán bộ, công chức
Cảnh cáo áp dụng khi: (1) đã bị khiển trách theo Điều 8 mà tái phạm; (2) vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp tại Điều 8; (3) vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng nhưng thuộc một trong hai trường hợp đặc thù: cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý không thực hiện đúng, đầy đủ chức trách được phân công; hoặc người đứng đầu để xảy ra vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong phạm vi phụ trách mà không có biện pháp ngăn chặn.
Điều 10. Áp dụng hình thức kỷ luật cách chức đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
Cách chức chỉ áp dụng với người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, khi: (1) đã bị cảnh cáo theo Điều 9 mà tái phạm; (2) vi phạm lần đầu gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc trường hợp tại Điều 8 hoặc khoản 3 Điều 9 nhưng chưa đến mức buộc thôi việc/bãi nhiệm, có thái độ tiếp thu sửa chữa, chủ động khắc phục hậu quả và thuộc một trong các tình tiết giảm nhẹ tại khoản 3 Điều 4; (3) sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được quy hoạch, bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm vào chức vụ.
Điều 11. Áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với công chức
Buộc thôi việc áp dụng với công chức khi: (1) đã bị cách chức (với công chức lãnh đạo, quản lý) hoặc cảnh cáo (với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý) mà tái phạm; (2) vi phạm lần đầu gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc trường hợp tại Điều 8 hoặc khoản 3 Điều 9 nhưng không có thái độ tiếp thu, sửa chữa, khắc phục và thuộc một trong các tình tiết tăng nặng tại khoản 4 Điều 4; (3) sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp để được tuyển dụng; (4) nghiện ma túy, có kết luận của cơ sở y tế hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 12. Áp dụng hình thức kỷ luật bãi nhiệm đối với cán bộ
Cán bộ bị bãi nhiệm khi có hành vi vi phạm theo quy định của Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, và quy định khác của pháp luật liên quan. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục bãi nhiệm thực hiện theo quy định của các luật này (khác với trình tự Hội đồng kỷ luật áp dụng cho công chức).
Điều 13. Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ
Thuộc Mục 1 Chương III. Cấp có thẩm quyền phê chuẩn, quyết định phê duyệt kết quả bầu cử có thẩm quyền xử lý kỷ luật cán bộ, trừ chức vụ, chức danh trong cơ quan hành chính nhà nước do Quốc hội phê chuẩn thì Thủ tướng Chính phủ ra quyết định kỷ luật. Nếu chưa có hoặc đang chờ quyết định phê chuẩn/phê duyệt kết quả bầu cử thì cấp có thẩm quyền bầu cử quyết định xử lý kỷ luật.
Điều 14. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ
Thuộc Mục 1 Chương III. Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ đề xuất hình thức, thời điểm, thời gian thi hành kỷ luật để cấp có thẩm quyền ra quyết định; nếu hết thời hiệu thì báo cáo không xem xét xử lý. Trường hợp thuộc thẩm quyền Ủy ban Thường vụ Quốc hội/Thủ tướng Chính phủ có quy trình đề xuất, thẩm định riêng trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật về đảng.
Điều 15. Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với công chức
Thuộc Mục 2 Chương III. Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm (hoặc phân cấp, ủy quyền) xử lý kỷ luật. Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xử lý kỷ luật. Công chức biệt phái: cơ quan nơi biệt phái xử lý, thống nhất hình thức với cơ quan cử biệt phái; nếu buộc thôi việc thì cơ quan cử biệt phái ra quyết định. Công chức Tòa án/Viện kiểm sát nhân dân: theo quy định riêng của cơ quan quản lý.
Điều 16. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với công chức
3 bước: (a) tổ chức họp kiểm điểm; (b) thành lập Hội đồng kỷ luật; (c) cấp có thẩm quyền ra quyết định. Không họp kiểm điểm trong một số trường hợp đặc biệt (kỷ luật theo khoản 10 Điều 2; đã tổ chức kiểm điểm và cá nhân đã nhận trách nhiệm). Không họp kiểm điểm và không lập Hội đồng kỷ luật khi: đã có kết luận cụ thể hình thức kỷ luật; bị Tòa án kết án tù không hưởng án treo hoặc kết án về hành vi tham nhũng; đã có quyết định kỷ luật đảng.
Điều 17. Tổ chức họp kiểm điểm công chức
Quy định trách nhiệm tổ chức cuộc họp kiểm điểm (người đứng đầu cơ quan chủ trì, hoặc lãnh đạo cấp trên trực tiếp nếu người bị kiểm điểm là người đứng đầu/cấp phó), thành phần tham dự và trình tự tiến hành (tuyên bố lý do, người vi phạm trình bày bản kiểm điểm, thành viên phát biểu không biểu quyết, chủ trì kết luận), kèm yêu cầu lập biên bản và gửi báo cáo đến cấp có thẩm quyền trong 03 ngày làm việc.
Điều 18. Hội đồng kỷ luật công chức
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo và biên bản họp kiểm điểm, cấp có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật để tư vấn hình thức kỷ luật, trừ trường hợp không phải lập Hội đồng theo khoản 3 Điều 16. Hội đồng họp khi đủ 03 thành viên, kiến nghị hình thức kỷ luật bằng bỏ phiếu kín, lập biên bản, tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 19. Thành phần Hội đồng kỷ luật công chức
Hội đồng kỷ luật có 03 thành viên cho cả công chức lãnh đạo/quản lý và không lãnh đạo/quản lý: Chủ tịch là người đứng đầu hoặc cấp phó của cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật, 01 ủy viên đại diện cơ quan trực tiếp sử dụng công chức, 01 ủy viên đại diện bộ phận tham mưu tổ chức cán bộ. Có quy định thay thế thành viên khi thuộc diện phải kiêng kỵ (người thân thích) theo khoản 11 Điều 2 hoặc cùng bị xem xét kỷ luật trong vụ việc.
Điều 20. Tổ chức họp Hội đồng kỷ luật công chức có hành vi vi phạm
Quy định chuẩn bị họp (giấy triệu tập gửi trước 05 ngày làm việc, hồ sơ xử lý kỷ luật), thành phần được mời dự (được phát biểu nhưng không được bỏ phiếu), và trình tự họp (đọc lý lịch, đọc bản kiểm điểm, thảo luận, bỏ phiếu kín về việc kỷ luật và hình thức kỷ luật, công bố kết quả, lập và ký biên bản).
Điều 21. Quyết định kỷ luật công chức
Trong 05 ngày làm việc kể từ khi kết thúc họp, Hội đồng kỷ luật gửi kiến nghị bằng văn bản (kèm biên bản, hồ sơ) đến cấp có thẩm quyền; cấp có thẩm quyền ra quyết định kỷ luật hoặc kết luận không vi phạm trong 05 ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp phức tạp được kéo dài thời hạn theo khoản 5 Điều 5. Công chức bị Tòa án kết án tù không hưởng án treo hoặc kết án tham nhũng: ra quyết định buộc thôi việc trong 15 ngày làm việc kể từ khi nhận bản án, quyết định có hiệu lực.
Điều 22. Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu
Thuộc Mục 3 Chương III, áp dụng cho người đã thôi việc, nghỉ hưu. Xóa tư cách chức vụ, chức danh: cấp có thẩm quyền phê chuẩn/phê duyệt kết quả bầu cử, bổ nhiệm vào chức vụ, chức danh cao nhất ra quyết định. Khiển trách hoặc cảnh cáo: cấp có thẩm quyền phê chuẩn/phê duyệt kết quả bầu cử, bổ nhiệm vào chức vụ, chức danh ra quyết định. Chức vụ, chức danh trong cơ quan hành chính nhà nước do Quốc hội phê chuẩn: Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 23. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu
Cơ quan tham mưu về công tác cán bộ của cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật đề xuất hình thức, thời điểm, thời gian thi hành kỷ luật để cấp có thẩm quyền ra quyết định; có quy trình đề xuất riêng khi thuộc thẩm quyền Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ.
Điều 24. Các quy định liên quan khi xem xét xử lý kỷ luật
Cán bộ, công chức đang thi hành/trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang bị điều tra, truy tố, xét xử mà đến tuổi nghỉ hưu vẫn được giải quyết chế độ hưu trí. Hội đồng kỷ luật đã có văn bản kiến nghị nhưng chưa ra quyết định mà phát hiện tình tiết mới hoặc hành vi vi phạm khác thì xem xét kiến nghị lại hình thức kỷ luật. Việc cách chức chức danh tư pháp thực hiện theo pháp luật chuyên ngành.
Điều 25. Các quy định liên quan sau khi có quyết định kỷ luật đối với cán bộ, công chức
Công chức bị buộc thôi việc không hưởng chế độ thôi việc nhưng được xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội; sau 12 tháng được đăng ký dự tuyển lại (trừ trường hợp buộc thôi việc do tham nhũng, tham ô hoặc vi phạm đạo đức công vụ thì không được đăng ký vào vị trí liên quan đến nhiệm vụ cũ). Nếu bị kết luận oan, sai: công khai trong 10 ngày làm việc; nếu vị trí cũ đã bố trí người thay thì được bố trí vị trí phù hợp. Nếu xử lý kỷ luật sai quy định về hình thức, trình tự, thẩm quyền thì phải hủy quyết định và xử lý lại đúng quy định.
Điều 26. Chế độ, chính sách đối với trường hợp đang trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam
Cán bộ, công chức bị tạm giữ, tạm giam (hoặc tại ngoại nhưng bị cấm đi khỏi nơi cư trú) mà chưa bị xử lý kỷ luật được hưởng 50% mức lương hiện hưởng cộng các khoản phụ cấp; nếu không bị kỷ luật hoặc được kết luận oan, sai thì được truy lĩnh 50% còn lại; nếu bị buộc thôi việc hoặc bị Tòa án tuyên có tội thì không được truy lĩnh. Đương nhiên bị tạm đình chỉ công tác, tạm đình chỉ chức vụ trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam.
Điều 27. Khiếu nại quyết định xử lý kỷ luật
Cán bộ, công chức bị xử lý kỷ luật có quyền khiếu nại đối với quyết định kỷ luật theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp và áp dụng pháp luật chuyên ngành
Hành vi vi phạm xảy ra và được xem xét, xử lý trước ngày Nghị định có hiệu lực: áp dụng quy định pháp luật tại thời điểm vi phạm. Hành vi xảy ra trước nhưng xem xét, xử lý sau ngày Nghị định có hiệu lực: áp dụng Nghị định này hoặc quy định cũ nếu có lợi hơn cho người vi phạm. Vi phạm hành chính, phòng chống tham nhũng áp dụng theo pháp luật chuyên ngành; nếu chuyên ngành chưa quy định hoặc quy định khác với Nghị định này thì áp dụng Nghị định này.
Điều 29. Hiệu lực thi hành
Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Bãi bỏ các quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức tại Nghị định số 112/2020/NĐ-CP (18/9/2020) và Nghị định số 71/2023/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định số 112/2020/NĐ-CP).
Điều 30. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Câu hỏi ôn tập mẫu
Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.
1. Nghị định 172/2025/NĐ-CP cụ thể hóa những điều nào của Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15?
Theo phần giới thiệu của tài liệu, Nghị định hướng dẫn Điều 35, 36, 37, 38 của Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 — chế định kỷ luật cán bộ, công chức.
2. Ba mức độ hậu quả vi phạm tại Điều 6 được phân biệt bằng tiêu chí nào?
Phân biệt bằng phạm vi tác động và hệ quả với uy tín. ÍT NGHIÊM TRỌNG: tác động trong phạm vi nội bộ, làm ảnh hưởng uy tín cơ quan. NGHIÊM TRỌNG: tác động ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu, làm giảm uy tín. RẤT NGHIÊM TRỌNG: phạm vi tác động đến toàn xã hội, dư luận rất bức xúc, làm mất uy tín. Ba động từ tăng dần: ảnh hưởng → giảm → mất (khoản 2 Điều 6).
3. Bốn nhóm tình tiết tại Điều 4 gồm những nhóm nào, mỗi nhóm có bao nhiêu tình tiết?
Điều 4 quy định 4 nhóm: LOẠI TRỪ (theo Bộ luật Hình sự); MIỄN kỷ luật — 6 tình tiết; GIẢM NHẸ — 3 tình tiết (chủ động báo cáo và tự nhận; chủ động cung cấp thông tin về người cùng vi phạm; chủ động chấm dứt, nộp tài sản, khắc phục hậu quả); TĂNG NẶNG — 4 tình tiết (không kiểm điểm, không khắc phục, không bồi hoàn; đối phó, quanh co, bao che, trù dập người tố cáo; vi phạm có tổ chức, chủ mưu, tiêu hủy chứng cứ; lợi dụng chức vụ).
4. Hai bộ hình thức kỷ luật đối với cán bộ và công chức tại Điều 7 khác nhau ở điểm nào?
Ba hình thức đầu giống nhau: khiển trách, cảnh cáo, cách chức. Hình thức nặng nhất khác nhau: cán bộ bị BÃI NHIỆM (Điều 12, theo pháp luật về tổ chức Quốc hội, chính quyền địa phương, bầu cử); công chức bị BUỘC THÔI VIỆC (Điều 11).
5. Thời hiệu và thời hạn xử lý kỷ luật tại Điều 5 được quy định như thế nào?
Thời hiệu: 05 năm đối với vi phạm đến mức khiển trách, 10 năm đối với các trường hợp còn lại, tính từ thời điểm có hành vi vi phạm. Thời hạn xử lý: không quá 90 ngày, trường hợp phức tạp không quá 150 ngày, tính từ lúc phát hiện vi phạm. Có 4 trường hợp không áp dụng thời hiệu (Điều 5).
6. Hình thức kỷ luật khiển trách tại Điều 8 được áp dụng khi nào?
Áp dụng khi hội đủ đồng thời ba điều kiện: vi phạm lần đầu; gây hậu quả ít nghiêm trọng; và thuộc một trong năm nhóm hành vi quy định ngay tại các khoản 1–5 của Điều 8, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 9.
7. Công chức bị buộc thôi việc do sử dụng văn bằng giả để tuyển dụng có được đăng ký dự tuyển lại không?
Theo Điều 25, sau 12 tháng kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực, công chức bị buộc thôi việc nói chung được quyền đăng ký dự tuyển lại vào cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước; riêng trường hợp buộc thôi việc do tham nhũng, tham ô hoặc vi phạm đạo đức công vụ thì không được đăng ký vào vị trí liên quan đến nhiệm vụ, công vụ đã đảm nhiệm.
8. Nghị định 172/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào và thay thế văn bản nào?
Có hiệu lực từ 01/7/2025, ban hành ngày 30/6/2025 (Điều 29). Nghị định bãi bỏ các quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức tại Nghị định số 112/2020/NĐ-CP và Nghị định số 71/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 112/2020/NĐ-CP.