TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Nghị định số 173/2025/NĐ-CP — Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức (Điều 1 đến Điều 16)

Tài liệu ôn thi công chức gói CC11 — toàn văn Nghị định 173/2025/NĐ-CP hướng dẫn Điều 21 Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15: ký hợp đồng dịch vụ và hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ của công chức. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Nghị định số 173/2025/NĐ-CP về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức: những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.

Số hiệuNghị định số 173/2025/NĐ-CP
Ngày ban hành30 tháng 6 năm 2025
Ngày có hiệu lực01 tháng 7 năm 2025
Cấu trúc3 chương, 16 điều
Thay thế
Phạm vi gói ônToàn văn · Điều 1 đến Điều 16 — 14 trên tổng số 43 điều

Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15

Chương Phạm vi
Chương I — Quy định chung Có trong gói ôn này Điều 1–8
Chương II — Ký kết hợp đồng dịch vụ và hợp đồng lao động Có trong gói ôn này Điều 9–12
Chương III — Tổ chức thực hiện Có trong gói ôn này Điều 13–16
⚠ Điểm mới đáng chú ý. Chế định hoàn toàn mới của Luật Cán bộ, công chức năm 2025: cơ quan nhà nước được ký hợp đồng với người ngoài đội ngũ công chức để thực hiện một số nhiệm vụ, kể cả nhiệm vụ của vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý. Người ký hợp đồng không tính trong biên chế được giao của cơ quan và không phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí lãnh đạo tương ứng; kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm, nằm ngoài quỹ lương và ngoài kinh phí khoán chi hành chính, tối đa bằng 10% tổng quỹ tiền lương và tiền thưởng của cơ quan (Điều 13). Đáng chú ý: công việc nhóm 1 (lãnh đạo, quản lý) và nhóm 3 (hỗ trợ, phục vụ) được ký bằng HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ, còn công việc nhóm 2 (chuyên môn, nghiệp vụ) được ký bằng HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG — không phải cứ ký với cá nhân là hợp đồng lao động (Điều 6).

Mục lục — Điều 1 đến Điều 14

Xem toàn văn tài liệu

Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.

Tóm tắt nội dung từng điều

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định quy định về hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ để thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ của công chức trong cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp xã.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

4 khoản: (1) cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp xã; (2) cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân ký kết hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ; (3) cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, đại diện tại tổ chức quốc tế và cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài; (4) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc áp dụng Nghị định để ký hợp đồng trong phạm vi quản lý của mình.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

Năm nguyên tắc (5 khoản). Khoản 4 là điểm đặc thù nhất: người ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của vị trí lãnh đạo, quản lý chỉ làm một hoặc một số nhiệm vụ, không phải thực hiện đầy đủ chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của chức danh đó và không phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí lãnh đạo tương ứng. Khoản 5: kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm, nằm ngoài quỹ lương và ngoài kinh phí khoán chi hành chính.

Điều 4. Các công việc được thực hiện thông qua ký hợp đồng

Quy định 3 khoản, 3 nhóm công việc được ký hợp đồng: (1) nhiệm vụ của vị trí lãnh đạo, quản lý mang tính chiến lược, đột xuất, cấp bách, không thường xuyên; (2) nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ đặc thù, chuyên sâu, yêu cầu trình độ cao hoặc mang tính thời vụ, không thường xuyên; (3) công việc chuyên môn hoặc hỗ trợ, phục vụ mà nguồn nhân lực hiện có chưa đáp ứng. Nhóm 3 do người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức quyết định.

Điều 5. Đối tượng ký kết hợp đồng

4 khoản quy định ai được ký hợp đồng với từng nhóm công việc. Nhóm 1 (công việc tại khoản 1 Điều 4): (a) nhà quản lý, nhà quản trị doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc; (b) luật gia, luật sư, chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành. Nhóm 2 (công việc tại khoản 2 Điều 4), rộng hơn: gồm cả đối tượng nhóm 1, cộng người có kinh nghiệm đã từng triển khai trực tiếp nhiệm vụ tương tự, và người đủ tiêu chuẩn, điều kiện, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ. Nhóm 3 (công việc tại khoản 3 Điều 4): ký hợp đồng dịch vụ với pháp nhân hoặc cá nhân theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý. Khoản 4: người ký hợp đồng không tính trong biên chế được giao của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Điều 6. Hình thức hợp đồng, loại hợp đồng và thời hạn ký kết

Hợp đồng ký bằng văn bản (hoặc qua phương tiện điện tử có giá trị tương đương). Loại hợp đồng gắn với từng nhóm công việc: công việc nhóm 1 (lãnh đạo, quản lý) ký HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ với cá nhân thuộc nhóm 1; công việc nhóm 2 (chuyên môn, nghiệp vụ) ký HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG với cá nhân thuộc nhóm 2; công việc nhóm 3 ký HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ với pháp nhân hoặc cá nhân. Hợp đồng dịch vụ áp dụng pháp luật dân sự, hợp đồng lao động áp dụng pháp luật lao động. Thời hạn hợp đồng lao động không quá 24 tháng; không ký hợp đồng không xác định thời hạn. Mẫu hợp đồng theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

Điều 7. Các trường hợp không ký kết hợp đồng

Không ký hợp đồng với: người đang là cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người làm công tác cơ yếu; người đang bị cấm hành nghề, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành hình phạt; người có quan hệ thân thích (vợ, chồng, cha mẹ, con, anh chị em ruột...) với người có thẩm quyền ký hợp đồng. Không ký hợp đồng để làm: công việc quản lý nhà nước mang tính thường xuyên, liên tục; công việc ngoài chức năng, nhiệm vụ của cơ quan; công việc có thể phát sinh xung đột lợi ích; công việc ảnh hưởng quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước (nếu thật cần thiết phải có ý kiến thống nhất của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng).

Điều 8. Thẩm quyền ký kết hợp đồng

Công việc nhóm 1 và nhóm 3 (khoản 1, khoản 3 Điều 4): người đứng đầu cơ quan quản lý công chức quyết định ký, có thể phân cấp, ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức (được giao biên chế, kinh phí, có con dấu, tài khoản riêng). Công việc nhóm 2 (khoản 2 Điều 4): người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức quyết định ký sau khi báo cáo và được chấp thuận chủ trương của người đứng đầu cơ quan quản lý công chức.

Điều 9. Tiêu chuẩn, điều kiện của các bên ký kết hợp đồng

Cơ quan ký hợp đồng cần có nhu cầu thực hiện nhiệm vụ đột xuất, cấp bách hoặc cần nguồn nhân lực chất lượng cao, và có thẩm quyền ký theo quy định. Cá nhân được ký hợp đồng cần có chuyên môn phù hợp, lý lịch rõ ràng, đạo đức tốt, đủ sức khỏe, năng lực, kinh nghiệm; không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án, áp dụng biện pháp giáo dục/cai nghiện bắt buộc, mất/hạn chế năng lực hành vi, hoặc bị cấm hành nghề liên quan. Tổ chức, đơn vị cung cấp dịch vụ cần đủ tư cách pháp lý, năng lực chuyên môn, nhân sự, đáp ứng tiêu chuẩn ngành và bảo đảm quyền lợi người lao động.

Điều 10. Quyền, nghĩa vụ của các bên ký hợp đồng

Cơ quan ký hợp đồng: xây dựng kế hoạch, quyết định nội dung/yêu cầu/tiêu chuẩn kết quả, sở hữu sản phẩm tạo ra, giám sát, công khai thông tin hợp đồng, bảo đảm kinh phí, bảo mật thông tin, có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường nếu vi phạm. Cá nhân ký hợp đồng: thực hiện đầy đủ, đúng hạn nhiệm vụ; chỉ dùng thông tin/tài sản đúng mục đích; được thanh toán lương, thù lao, bảo đảm điều kiện làm việc; thời gian làm việc theo hợp đồng lao động được tính làm căn cứ xếp lương nếu sau đó được tuyển dụng làm công chức, viên chức; chịu trách nhiệm bồi thường nếu vi phạm; tuân thủ bảo vệ bí mật nhà nước. Tổ chức cung cấp dịch vụ: thực hiện đầy đủ nội dung hợp đồng, bảo đảm quyền lợi người lao động, bảo mật thông tin, chịu trách nhiệm bồi thường nếu vi phạm.

Điều 11. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng chấm dứt khi: hết thời hạn mà không gia hạn; hoàn thành nhiệm vụ (có biên bản nghiệm thu); theo thỏa thuận; một bên đơn phương chấm dứt theo quy định; cá nhân không còn đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo Điều 9; cơ quan giải thể, sáp nhập, chia tách không còn nhu cầu; thay đổi cơ chế, chính sách; hoặc trường hợp khác theo pháp luật. Khi chấm dứt: người ký hợp đồng phải giữ bí mật nhà nước, bí mật công tác kể cả sau khi hợp đồng chấm dứt; sản phẩm, kết quả nghiên cứu thuộc quyền sở hữu của cơ quan (trừ thỏa thuận khác); các bên thanh toán, quyết toán, hoàn trả tài sản; đơn phương chấm dứt sai quy định phải bồi thường. Thủ tục chấm dứt phải lập thành văn bản.

Điều 12. Quy trình thực hiện ký kết hợp đồng

Sau khi có quyết định chủ trương, người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức thực hiện 4 bước: (1) thông báo mời ký hợp đồng (đăng cổng thông tin điện tử hoặc gửi trực tiếp văn bản); (2) tổng hợp danh sách cá nhân, tổ chức đăng ký; (3) báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định — nếu nhiều tổ chức, cá nhân cùng đáp ứng yêu cầu thì thành lập Hội đồng tư vấn để lựa chọn; (4) ký kết hợp đồng.

Điều 13. Kinh phí thực hiện

Kinh phí ký kết hợp đồng do ngân sách nhà nước bố trí, tối đa bằng 10% tổng quỹ tiền lương (gồm lương và các khoản phụ cấp lương) và tiền thưởng của cơ quan, được dự toán trong ngân sách hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Cơ quan được huy động thêm nguồn lực hợp pháp khác để bổ sung kinh phí.

Điều 14. Trách nhiệm thực hiện

Các bộ, ngành, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định, chỉ đạo đề xuất nhiệm vụ và đối tượng ký hợp đồng, lập dự toán kinh phí, báo cáo cơ chế chính sách ưu đãi, và định kỳ báo cáo Bộ Nội vụ trước ngày 15/12 hằng năm. Bộ Tài chính hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, quyết toán. Bộ Nội vụ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện, định kỳ báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31/1 hằng năm.

Điều 15. Hiệu lực thi hành

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Điều 16. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Câu hỏi ôn tập mẫu

Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.

1. Nghị định 173/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào và ngày ban hành?

Nghị định được ban hành ngày 30 tháng 6 năm 2025 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 (Điều 15).

2. Người ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ lãnh đạo, quản lý có phải đáp ứng tiêu chuẩn của vị trí lãnh đạo không?

Không. Theo khoản 4 Điều 3, người ký hợp đồng chỉ thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ của vị trí lãnh đạo, quản lý, không phải thực hiện đầy đủ chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của chức danh đó và không phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí lãnh đạo tương ứng.

3. Kinh phí thực hiện hợp đồng được lấy từ nguồn nào và nằm trong hay ngoài quỹ lương?

Theo khoản 5 Điều 3 và Điều 13, kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm, nằm ngoài quỹ lương và ngoài kinh phí khoán chi hành chính, tối đa bằng 10% tổng quỹ tiền lương (gồm lương và phụ cấp lương) và tiền thưởng của cơ quan.

4. Người ký hợp đồng có được tính vào biên chế của cơ quan không?

Không. Theo khoản 4 Điều 5, người ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức không tính trong biên chế được giao của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

5. Kể tên 3 nhóm công việc được ký hợp đồng theo Điều 4.

Nhóm 1: nhiệm vụ của vị trí lãnh đạo, quản lý mang tính chiến lược, đột xuất, cấp bách, không thường xuyên. Nhóm 2: nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ đặc thù, chuyên sâu, yêu cầu trình độ cao hoặc mang tính thời vụ. Nhóm 3: công việc chuyên môn hoặc hỗ trợ, phục vụ mà nguồn nhân lực hiện có chưa đáp ứng.

6. Phân biệt hợp đồng lao động và hợp đồng dịch vụ theo Nghị định 173/2025/NĐ-CP.

Theo Điều 6: hợp đồng dịch vụ (áp dụng pháp luật dân sự) được ký cho công việc nhóm 1 (lãnh đạo, quản lý) với cá nhân, và cho công việc nhóm 3 với pháp nhân hoặc cá nhân. Hợp đồng lao động (áp dụng pháp luật lao động) chỉ được ký cho công việc nhóm 2 (chuyên môn, nghiệp vụ) với cá nhân. Lưu ý: công việc lãnh đạo, quản lý dùng hợp đồng dịch vụ, không phải hợp đồng lao động.

7. Nhóm 1 về nhiệm vụ lãnh đạo, quản lý được ký với những đối tượng nào theo Điều 5?

Theo khoản 1 Điều 5, Nhóm 1 gồm hai loại đối tượng: (a) nhà quản lý, nhà quản trị doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc; (b) luật gia, luật sư, chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành, trong lĩnh vực phù hợp với nhiệm vụ.

8. Nhóm 3 về công việc chuyên môn hoặc hỗ trợ, phục vụ do ai quyết định ký hợp đồng?

Theo khoản 3 Điều 4, Nhóm 3 do người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức quyết định; việc ký hợp đồng dịch vụ với pháp nhân hoặc cá nhân thực hiện theo quyết định của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý (khoản 3 Điều 5).

9. Người ký hợp đồng có phải là công chức không, và vi phạm nghĩa vụ hợp đồng bị xử lý như thế nào?

Người ký hợp đồng không trở thành công chức, không tính trong biên chế, nên không áp dụng chế độ kỷ luật công chức. Theo Điều 11, nếu vi phạm nghĩa vụ hợp đồng thì cơ quan có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự/lao động và theo thỏa thuận trong hợp đồng.

10. Nghị định 173/2025/NĐ-CP gồm bao nhiêu chương và bao nhiêu điều?

Nghị định gồm 3 chương, 16 điều: Chương I (Điều 1–8) Quy định chung, Chương II (Điều 9–12) Ký kết hợp đồng dịch vụ và hợp đồng lao động, Chương III (Điều 13–16) Tổ chức thực hiện.

← Quay lại danh sách