TÀI LIỆU LUYN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Nghị định số 259/2026/NĐ-CP — Chương I và II · Điều 1 đến Điều 23
Gói ôn Nghị định 259/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Viên chức 129/2025/QH15, bao gồm quy định chung về tuyển dụng, điều kiện dự tuyển, điểm ưu tiên, hội đồng tuyển dụng, hình thức thi tuyển và xét tuyển, tiếp nhận vào làm viên chức. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Nghị định số 259/2026/NĐ-CP: những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.
| Số hiệu | 259/2026/NĐ-CP |
|---|---|
| Ngày ban hành | 30 tháng 6 năm 2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01 tháng 7 năm 2026 |
| Cấu trúc | 2 chương (Chương I và II), 23 điều trong phạm vi gói ôn |
| Thay thế | Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và Nghị định số 85/2023/NĐ-CP |
| Phạm vi gói ôn | Chương I và Chương II · Điều 1 đến Điều 23 — 14 trên tổng số 43 điều |
Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15
| Chương | Phạm vi | |
|---|---|---|
| Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Có trong gói ôn này | Điều 1–2 | |
| Chương II — TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC (Mục 1: Quy định chung Điều 3–10; Mục 2: Thi tuyển Điều 11–12; Mục 3: Xét tuyển Điều 13–14; Mục 4: Tiếp nhận Điều 15–16; Mục 5: Trình tự, thủ tục Điều 17–21; Mục 6: Hợp đồng làm việc Điều 22–23) Có trong gói ôn này | Điều 3–23 |
Mục lục — Điều 1 đến Điều 14
- 1 Phạm vi điều chỉnh
- 2 Đối tượng áp dụng
- 3 Thẩm quyền tuyển dụng viên chức
- 4 Căn cứ tuyển dụng viên chức
- 5 Kế hoạch tuyển dụng viên chức
- 6 Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức
- 7 Các trường hợp thực hiện xét tuyển viên chức
- 8 Ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
- 9 Hội đồng tuyển dụng viên chức
- 10 Xếp lương viên chức
- 11 Hình thức, nội dung và thời gian thi
- 12 Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển
- 13 Hình thức, nội dung xét tuyển viên chức
- 14 Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển
- 15 Đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, hồ sơ tiếp nhận vào làm viên chức
- 16 Thủ tục tiếp nhận vào làm viên chức
- 17 Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
- 18 Trình tự tổ chức tuyển dụng
- 19 Thông báo kết quả tuyển dụng viên chức
- 20 Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
- 21 Ký kết hợp đồng làm việc và nhận việc
- 22 Mẫu các loại hợp đồng làm việc
- 23 Các nội dung liên quan đến hợp đồng làm việc
Xem toàn văn tài liệu
Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.
Tóm tắt nội dung từng điều
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này điều chỉnh việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định đối tượng áp dụng của nghị định trong lĩnh vực tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
Điều 3. Thẩm quyền tuyển dụng viên chức
Xác định cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức.
Điều 4. Căn cứ tuyển dụng viên chức
Căn cứ tuyển dụng gồm: nhu cầu thực tế, vị trí việc làm, quỹ tiền lương, nguồn thu hợp pháp; phải khớp với Điều 15 Luật Viên chức.
Điều 5. Kế hoạch tuyển dụng viên chức
Yêu cầu lập kế hoạch tuyển dụng trước khi tuyển; không có kế hoạch thì không được tuyển.
Điều 6. Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức
Nghị định cụ thể hóa Điều 19 Luật Viên chức: 01 quốc tịch Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên, cộng thêm yêu cầu riêng của vị trí việc làm ghi trong thông báo tuyển dụng.
Điều 7. Các trường hợp thực hiện xét tuyển viên chức
Quy định 04 nhóm được xét tuyển thay vì thi tuyển: (1) người cam kết tình nguyện từ đủ 03 năm trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trong lĩnh vực y tế, giáo dục hoặc lĩnh vực cơ bản, thiết yếu; (2) sinh viên tốt nghiệp xuất sắc; (3) người có tài năng; (4) người theo chế độ cử tuyển về địa phương.
Điều 8. Ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
Bốn mức điểm ưu tiên cộng vào kết quả vòng 2: 7,5 điểm (Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh); 5 điểm (người dân tộc thiểu số, sĩ quan/quân nhân chuyên nghiệp phục viên, sĩ quan công an xuất ngũ, con liệt sĩ, con thương binh...); 2,5 điểm (người hoàn thành nghĩa vụ quân sự/nghĩa vụ công an, công nhân quốc phòng thôi việc, thanh niên xung phong); 1,5 điểm (cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở). Người thuộc nhiều diện chỉ được cộng mức cao nhất, không cộng dồn.
Điều 9. Hội đồng tuyển dụng viên chức
Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên (số lẻ), gồm 4 vai: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên kiêm Thư ký, các Ủy viên khác. Quyết định theo đa số; khi biểu quyết ngang nhau thì theo ý kiến Chủ tịch. Khoản 4 quy định 4 nhóm người bị loại khỏi hội đồng (thân nhân thí sinh, người đang bị kỷ luật, người đã bị xử lý về tham nhũng, tiêu cực). Hội đồng tự giải thể sau khi xong việc.
Điều 10. Xếp lương viên chức
Người được tuyển dụng, tiếp nhận vào bậc nghề nghiệp nào thì xếp lương khởi điểm của bậc đó. Nếu đã có thời gian công tác đúng chuyên môn, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và được bố trí đúng chuyên môn trước đây thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng xem xét, quyết định xếp vào bậc lương phù hợp (áp dụng cả cho trường hợp tuyển dụng và tiếp nhận). Bộ Nội vụ hướng dẫn việc xếp lương.
Điều 11. Hình thức, nội dung và thời gian thi
Thi tuyển gồm 2 vòng. Vòng 1 (trắc nghiệm trên máy tính): phần kiến thức chung 60 câu trong 60 phút; phần ngoại ngữ tối đa 60 phút (được miễn nếu có văn bằng, chứng chỉ đạt yêu cầu); đạt từ 50% số câu trở lên ở từng phần thì qua vòng 1. Vòng 2 (thi môn nghiệp vụ chuyên ngành): thực hành hoặc kết hợp viết và phỏng vấn (viết 70%, phỏng vấn 30%), thang 100 điểm; bài viết trên giấy 180 phút, hoặc nếu tổ chức trên máy tính thì 60–120 câu trong 90–180 phút; bài phỏng vấn tối đa 30 phút (15 phút chuẩn bị).
Điều 12. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển
Người trúng tuyển phải đáp ứng đủ hai điều kiện: (i) điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành đạt từ 50 điểm trở lên (thi kết hợp viết và phỏng vấn thì phải dự đủ cả hai bài, mỗi bài đạt từ 50% điểm tối đa); (ii) điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành cộng điểm ưu tiên (nếu có) được xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu tuyển dụng (không phải một ngưỡng điểm cố định). Khi bằng điểm ở chỉ tiêu cuối cùng, ưu tiên người có điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn, sau đó người có điểm bài viết cao hơn (nếu thi kết hợp). Kết quả thi không được bảo lưu cho kỳ sau.
Điều 13. Hình thức, nội dung xét tuyển viên chức
Xét tuyển gồm 2 vòng: Vòng 1 kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển (hồ sơ); Vòng 2 vấn đáp hoặc thực hành, thang 100 điểm, 15 phút chuẩn bị + 30 phút vấn đáp. Xét tuyển không kiểm tra ngoại ngữ và không có hình thức viết, trừ khi cơ quan có thẩm quyền quyết định khác.
Điều 14. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển
Trúng tuyển khi kết quả xét tuyển đạt từ 50 điểm trở lên, cộng điểm ưu tiên. Khi bằng điểm, ưu tiên theo điểm vòng 2 (vì không có bài viết để so tiếp). Kết quả xét tuyển không được bảo lưu.
Điều 15. Đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, hồ sơ tiếp nhận vào làm viên chức
Quy định 05 nhóm đối tượng được tiếp nhận vào làm viên chức không qua thi tuyển hay xét tuyển: (a) chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc đang công tác ngoài khu vực công lập; (b) người đang làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được thành lập theo quy định pháp luật, phù hợp với vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận; (c) người đã từng là cán bộ, công chức, viên chức, sau đó chuyển công tác đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác; (d) người có tài năng, năng khiếu đặc biệt trong văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, nghề truyền thống; (đ) người đang ký hợp đồng làm việc ở vị trí việc làm viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập. Mốc 05 năm công tác liên tục (không tính tập sự, thử việc) và có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chỉ áp dụng cho nhóm b và nhóm đ.
Điều 16. Thủ tục tiếp nhận vào làm viên chức
Thủ tục gồm 03 bước: Đề xuất bởi người phụ trách công tác tổ chức cán bộ về nguồn nhân sự từ nơi khác → Quyết định tiếp nhận bởi người đứng đầu. Khi tiếp nhận để bổ nhiệm ngay vào chức vụ quản lý, quyết định bổ nhiệm đồng thời là quyết định tiếp nhận — chỉ một quyết định, không phải hai.
Điều 17. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng phải đăng Thông báo tuyển dụng công khai ít nhất 01 lần trên báo in/điện tử/nói/hình, đồng thời đăng trên trang/cổng thông tin điện tử. Nội dung thông báo gồm: số lượng cần tuyển từng vị trí, tiêu chuẩn/điều kiện, thời hạn và phương thức tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển, hình thức/nội dung/thời gian thi. Được thay đổi nội dung thông báo 01 lần, trước ngày khai mạc ít nhất 10 ngày. Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo công khai.
Điều 18. Trình tự tổ chức tuyển dụng
Người đứng đầu quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng, Hội đồng thành lập Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển. Chậm nhất 15 ngày (hoặc 30 ngày nếu từ 500 người dự tuyển trở lên) kể từ hết hạn nhận hồ sơ phải công khai danh sách đủ điều kiện dự thi. Tổ chức thi vòng 1 chậm nhất 30 ngày (hoặc 45 ngày) kể từ hết hạn nhận hồ sơ; thi vòng 2 chậm nhất 10 ngày sau vòng 1. Quy định thời hạn chấm thi, phúc khảo (chấm 15–30 ngày, nhận đơn phúc khảo 05 ngày làm việc, chấm phúc khảo 10–20 ngày). Không phúc khảo đối với bài trắc nghiệm/thi trên máy tính/thực hành/vấn đáp/phỏng vấn.
Điều 19. Thông báo kết quả tuyển dụng viên chức
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ hoàn thành chấm thi vòng 2 (kể cả phúc khảo nếu có), Hội đồng tuyển dụng tổng hợp kết quả báo cáo người đứng đầu; người đứng đầu phê duyệt kết quả chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ nhận báo cáo. Chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ có quyết định phê duyệt, Hội đồng phải công khai danh sách trúng tuyển và thông báo tới người trúng tuyển, ghi rõ thời hạn hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
Điều 20. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
Chậm nhất 15 ngày kể từ công khai danh sách trúng tuyển, người trúng tuyển phải nộp hồ sơ tuyển dụng (bản sao văn bằng, chứng chỉ; giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên nếu có); cơ quan tuyển dụng yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ, gian lận hồ sơ, hoặc không đến nhận việc đúng hạn thì bị xóa tên khỏi danh sách trúng tuyển; cơ quan tuyển dụng có thể xét tuyển người có kết quả thấp hơn liền kề thay thế.
Điều 21. Ký kết hợp đồng làm việc và nhận việc
Trong 03 ngày làm việc kể từ hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng gửi kết quả trúng tuyển và hồ sơ đến đơn vị sử dụng viên chức. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ nhận được hồ sơ, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký kết hợp đồng làm việc và thỏa thuận thời gian bắt đầu làm việc (hợp đồng có giá trị như Quyết định tuyển dụng). Nếu người trúng tuyển không đến nhận việc đúng thỏa thuận thì hợp đồng đương nhiên hết hiệu lực.
Điều 22. Mẫu các loại hợp đồng làm việc
Hai loại hợp đồng làm việc: (1) hợp đồng xác định thời hạn — hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực (Mẫu số 02 hoặc 03 ban hành kèm Nghị định); (2) hợp đồng không xác định thời hạn — hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực (Mẫu số 04).
Điều 23. Các nội dung liên quan đến hợp đồng làm việc
Hợp đồng làm việc ký bằng văn bản giữa người được tuyển dụng và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập (nếu viên chức là người đứng đầu thì cơ quan quản lý cấp trên ký). Viên chức được tuyển dụng từ 01/7/2020 đến 01/7/2026, đã ký hợp đồng xác định thời hạn 02 lần trở lên thì sau lần 2 được ký hợp đồng không xác định thời hạn nếu đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm và đơn vị còn nhu cầu. Thay đổi nội dung hợp đồng thì ký phụ lục hoặc hợp đồng mới. Viên chức chuyển đơn vị sự nghiệp công lập khác (được cấp có thẩm quyền đồng ý) thì không tuyển dụng mới, không giải quyết thôi việc, phải ký hợp đồng làm việc mới.
Câu hỏi ôn tập mẫu
Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.
1. Điểm ưu tiên trong tuyển dụng viên chức gồm những mức nào và được cộng vào kết quả vòng nào?
Theo Điều 8, có 04 mức điểm ưu tiên: 7,5 – 5 – 2,5 – 1,5. Điểm ưu tiên chỉ được cộng vào kết quả vòng 2. Người thuộc nhiều diện chỉ được cộng mức cao nhất, không cộng dồn.
2. Thi tuyển viên chức gồm mấy vòng và quy định cụ thể của từng vòng như thế nào?
Theo Điều 11, thi tuyển gồm 2 vòng. Vòng 1: trắc nghiệm trên máy tính 60 câu trong 60 phút, qua vòng khi đúng từ 50% số câu trở lên. Vòng 2: viết hoặc phỏng vấn hoặc kết hợp viết và phỏng vấn (70%/30%), thang 100 điểm, thời gian tối đa 180 phút (viết) hoặc 30 phút (phỏng vấn).
3. Điều kiện để trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức là gì?
Theo Điều 12, người trúng tuyển phải đáp ứng hai điều kiện: (i) điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành đạt từ 50 điểm trở lên; (ii) điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành cộng điểm ưu tiên (nếu có) được xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu tuyển dụng. Khi bằng điểm ở chỉ tiêu cuối cùng, ưu tiên người có điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn, sau đó người có điểm bài viết cao hơn. Kết quả thi không được bảo lưu.
4. Những trường hp nào được xét tuyển thay vì thi tuyển viên chức?
Theo Điều 7, có 04 nhóm: (1) người cam kết tình nguyện từ đủ 03 năm trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trong lĩnh vực y tế, giáo dục hoặc lĩnh vực cơ bản, thiết yếu; (2) sinh viên tốt nghiệp xuất sắc; (3) người có tài năng; (4) người theo chế độ cử tuyển về địa phương.
5. Xét tuyển viên chức khác thi tuyển ở những điểm nào?
Theo Điều 13 và 14: Xét tuyển cũng 2 vòng nhưng vòng 1 chỉ kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển (hồ sơ) và không kiểm tra ngoại ngữ, không có hình thức viết; vòng 2 chỉ vấn đáp hoặc thực hành (thang 100 điểm, 15 phút chuẩn bị + 30 phút vấn đáp), trừ khi cơ quan có thẩm quyền quyết định khác. Trúng tuyển khi đạt từ 50 điểm trở lên cộng điểm ưu tiên; khi bằng điểm ưu tiên theo điểm vòng 2.
6. Những đối tượng nào được tiếp nhận vào làm viên chức không qua thi tuyển hay xét tuyển?
Theo Điều 15, có 05 nhóm: (a) chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc đang công tác ngoài khu vực công lập; (b) người đang làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được thành lập theo quy định pháp luật, phù hợp với vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận; (c) người đã từng là cán bộ, công chức, viên chức, sau đó chuyển công tác đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác; (d) người có tài năng, năng khiếu đặc biệt trong văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, nghề truyền thống; (đ) người đang ký hợp đồng làm việc ở vị trí việc làm viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập. Mốc 05 năm công tác liên tục (có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, không tính tập sự, thử việc) chỉ áp dụng cho nhóm b và nhóm đ.
7. Hội đồng tuyển dụng viên chức có bao nhiêu thành viên và những ai bị loại khỏi hội đồng?
Theo Điều 9, hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên (số l), gồm 04 vai: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên kiêm Thư ký, các Ủy viên khác; quyết định theo đa số; khi biểu quyết ngang nhau thì theo ý kiến Chủ tịch. Khoản 4 loại 04 nhóm: thân nhân của thí sinh (vợ/chồng, cha/mẹ, con, anh chị em ruột, cô/dì/chú/bác/cậu ruột, và người thân bên v hoặc chồng), người đang bị kỷ luật, người đã bị xử lý về tham nhũng, tiêu cực trong công tác cán bộ. Hội đồng tự giải thể sau khi xong việc.
8. Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức gồm những gì?
Theo Điều 6, điều kiện chung cụ thể hóa Điều 19 Luật Viên chức gồm: có 01 quốc tịch Việt Nam, đủ 18 tuổi tr lên, đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm. Yêu cầu riêng của từng vị trí việc làm được ghi trong thông báo tuyển dụng.
9. Căn cứ để tuyển dụng viên chức gồm những yếu tố nào?
Theo Điều 4, căn cứ tuyển dụng gồm: nhu cầu thực tế, vị trí việc làm, quỹ tiền lương, nguồn thu hợp pháp; phải khớp với Điều 15 Luật Viên chức.
10. Thủ tục tiếp nhận vào làm viên chức được thực hiện theo trình tự nào?
Theo Điều 16, gồm 03 bước: Đề xuất bởi người phụ trách công tác tổ chức cán bộ về nguồn nhân sự từ nơi khác → Quyết định tiếp nhận bởi người đứng đầu. Khi tiếp nhận để bổ nhiệm ngay vào chức vụ quản lý thì thực hiện theo quy trình bổ nhiệm và quyết định bổ nhiệm đồng thời là quyết định tiếp nhận — chỉ một quyết định.