TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Nghị định số 259/2026/NĐ-CP — Chương III, Mục 1 và 2 (Điều 24–40)
Gói ôn Chương III Nghị định 259/2026/NĐ-CP: bố trí vào vị trí việc làm, thay đổi bậc nghề nghiệp, thay đổi vị trí việc làm, biệt phái viên chức và toàn bộ chế định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Nghị định số 259/2026/NĐ-CP: những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.
| Số hiệu | 259/2026/NĐ-CP |
|---|---|
| Ngày ban hành | 30 tháng 6 năm 2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01 tháng 7 năm 2026 |
| Cấu trúc | Chương III gồm Mục 1 (Điều 24–27) và Mục 2 (Điều 28–40) |
| Thay thế | Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và Nghị định số 85/2023/NĐ-CP |
| Phạm vi gói ôn | Chương III, Mục 1 và Mục 2 · Điều 24 đến Điều 40 — 14 trên tổng số 43 điều |
Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15
| Chương | Phạm vi | |
|---|---|---|
| Chương III — SỬ DỤNG VIÊN CHỨC (Mục 1: Bố trí, thay đổi vị trí việc làm, biệt phái viên chức — Điều 24–27; Mục 2: Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian công tác đến tuổi nghỉ hưu đối với viên chức quản lý — Điều 28–40) Có trong gói ôn này | Điều 24–40 |
Mục lục — Điều 1 đến Điều 14
- 24 Bố trí vào vị trí việc làm
- 25 Thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm
- 26 Thay đổi vị trí việc làm
- 27 Biệt phái viên chức
- 28 Thời hạn giữ chức vụ
- 29 Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm
- 30 Thẩm quyền bổ nhiệm và chủ trương bổ nhiệm
- 31 Trình tự, thủ tục bổ nhiệm đối với nguồn tại chỗ
- 32 Trình tự, thủ tục thực hiện bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác
- 33 Bổ nhiệm trong trường hợp khác
- 34 Hồ sơ bổ nhiệm
- 35 Bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ
- 36 Thẩm quyền bổ nhiệm lại
- 37 Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại
- 38 Thủ tục bổ nhiệm lại
- 39 Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ
- 40 Hồ sơ bổ nhiệm lại
Xem toàn văn tài liệu
Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.
Tóm tắt nội dung từng điều
Điều 24. Bố trí vào vị trí việc làm
Quy định việc bố trí viên chức vào vị trí việc làm sau khi trúng tuyển. Bố trí phải khớp với vị trí việc làm đã thông báo tuyển dụng, không được tuyển vị trí này rồi xếp sang vị trí khác. Đây là bố trí lần đầu, khác với thay đổi vị trí việc làm ở Điều 26 (gồm 3 khoản).
Điều 25. Thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm
Điều dài quy định việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức trong cùng vị trí việc làm, gồm cả hai chiều: từ thấp lên cao (khi đơn vị có nhu cầu, còn chỉ tiêu theo tỷ lệ đã duyệt, được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên năm liền kề, không trong thời hạn/thời gian xử lý kỷ luật) và từ cao xuống thấp (khi không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ theo kết quả đánh giá, hoặc theo nguyện vọng cá nhân được cấp có thẩm quyền đồng ý). Bậc nghề nghiệp gắn với vị trí việc làm, khác với thay đổi vị trí việc làm ở Điều 26 là chuyển sang việc khác; luật mới quản lý theo chức danh nghề nghiệp, thay cho cách cũ là thăng hạng (gồm 9 khoản).
Điều 26. Thay đổi vị trí việc làm
Cụ thể hóa Điều 24 Luật Viên chức: viên chức chuyển sang vị trí việc làm khác trong cùng đơn vị. Hai điều kiện bắt buộc phải đủ cả hai: người đáp ứng tiêu chuẩn và đơn vị còn nhu cầu. Chuyển sang đơn vị khác là điều động, cử đi tạm là biệt phái (gồm 6 khoản).
Điều 27. Biệt phái viên chức
Điều chắc chắn ra đề với 7 khoản. Hai lý do biệt phái: nhiệm vụ đột xuất, cấp bách hoặc công việc có thời hạn. Thời gian không quá 03 năm, hết hạn thì trở về đơn vị cũ. Lương do nơi cử biệt phái trả, phụ cấp đặc thù theo nghề, địa bàn do nơi nhận trả. Bảy trường hợp không được biệt phái gồm: đang giải quyết tố cáo, khiếu nại kỷ luật, kiểm tra dấu hiệu vi phạm; đang trong thời hạn xử lý kỷ luật; đang bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử; đang điều trị bệnh hiểm nghèo; đang học dài hạn hoặc đang biệt phái; nữ mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 36 tháng tuổi; hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Hai trường hợp cuối có ngoại lệ nếu bản thân có nguyện vọng.
Điều 28. Thời hạn giữ chức vụ
Điều rất ngắn với 2 khoản chứa hai con số cốt lõi. Mỗi lần bổ nhiệm 05 năm bằng 60 tháng, số lần bổ nhiệm lại không hạn chế. Quyết định bổ nhiệm có hiệu lực 05 năm (60 tháng), không hạn chế số lần. Thời hạn dưới 05 năm chỉ áp dụng cho chức vụ đặc thù theo pháp luật ngành hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền.
Điều 29. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm
Điều loại trừ dài nhất Mục 2 với 10 khoản, trong đó khoản 3, 5, 7 và 9 chứa con số hoặc danh sách. Bốn tiêu chuẩn có số: phải được quy hoạch chức vụ tương đương trở lên (nguồn tại chỗ: chính chức vụ đó hoặc tương đương trở lên); giữ chức vụ liền kề ít nhất 01 năm tức 12 tháng; hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 3 năm gần nhất; đủ tuổi công tác trọn thời hạn bổ nhiệm. Khoản 9 liệt kê sáu trường hợp không được bổ nhiệm: bị cấm đảm nhiệm chức vụ; đang trong thời hạn xử lý kỷ luật; đang thi hành quyết định kỷ luật; đang giải quyết tố cáo, khiếu nại kỷ luật, kiểm tra dấu hiệu vi phạm hoặc bị tạm đình chỉ công tác; đang bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử; thuộc trường hợp khác chưa xem xét bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp bổ nhiệm chức vụ tương đương hoặc thấp hơn thì không tính điều kiện về tuổi.
Điều 30. Thẩm quyền bổ nhiệm và chủ trương bổ nhiệm
Thẩm quyền bổ nhiệm viên chức quản lý do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định. Chủ trương bổ nhiệm: tập thể lãnh đạo họp thảo luận, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền; chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ nhận đề nghị phải xem xét, quyết định chủ trương; trong 30 ngày kể từ có văn bản đồng ý chủ trương phải tiến hành quy trình lựa chọn nhân sự.
Điều 31. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm đối với nguồn tại chỗ
Quy trình bổ nhiệm nguồn nhân sự tại chỗ gồm 04 bước: Bước 1 hội nghị tập thể lãnh đạo; Bước 2 hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng; Bước 3 hội nghị cán bộ chủ chốt; Bước 4 hội nghị tập thể lãnh đạo biểu quyết và ra quyết định. Hội nghị chỉ tiến hành khi có ít nhất 2/3 số người triệu tập có mặt; ở các bước 1, 2, 4 tỷ lệ phiếu tính trên tổng số người triệu tập, ở bước 3 tính trên số người có mặt tại hội nghị; nhân sự đạt trên 50% số phiếu thì được lựa chọn.
Điều 32. Trình tự, thủ tục thực hiện bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác
Quy trình bổ nhiệm nguồn nhân sự từ nơi khác gồm 03 bước: Bước 1 trao đổi ý kiến của tập thể lãnh đạo nơi dự kiến bổ nhiệm về chủ trương; Bước 2 trao đổi ý kiến bằng văn bản của tập thể lãnh đạo nơi nhân sự đang công tác, lấy đánh giá, nhận xét và hồ sơ; Bước 3 thẩm định nhân sự, lập tờ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 33. Bổ nhiệm trong trường hợp khác
Quy định bổ nhiệm trong các trường hợp đặc thù: hợp nhất, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, chuyển đổi mô hình tổ chức (chức vụ đang giữ tương đương/cao hơn chức vụ dự kiến thì không phải làm quy trình bổ nhiệm và không lập hồ sơ; chức vụ thấp hơn thì áp dụng quy trình bổ nhiệm nguồn từ nơi khác); các trường hợp đại diện lãnh đạo cấp trên chủ trì quy trình nhưng không bỏ phiếu (đơn vị mới thành lập, chỉ có 01 lãnh đạo, nội bộ mất đoàn kết, bất khả kháng); giao quyền cấp trưởng tối đa 12 tháng khi đơn vị chưa kiện toàn hoặc vắng người đứng đầu.
Điều 34. Hồ sơ bổ nhiệm
Quy định hồ sơ bổ nhiệm chung gồm 10 loại giấy tờ, áp dụng cho cả hai luồng nguồn tại chỗ và nguồn từ nơi khác.
Điều 35. Bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ
Điều nhiều mốc thời gian nhất của gói với 7 khoản. Quy tắc chia đôi theo tuổi nghỉ hưu: với thời hạn 05 năm, nếu còn dưới 24 tháng thì KÉO DÀI; với thời hạn 03 năm, nếu còn dưới 18 tháng thì KÉO DÀI. Thông báo chuẩn bị hồ sơ bổ nhiệm lại chậm nhất 90 ngày trước khi hết hạn. Hai bẫy: một, quyết định phải ban hành trước ngày hết hạn ít nhất 01 ngày làm việc, hết hạn mà chưa có quyết định thì viên chức không được thực hiện chức trách của chức vụ hiện giữ; hai, không được bổ nhiệm lại thì cơ quan có thẩm quyền bố trí công tác khác theo nguyên tắc không được bố trí chức vụ tương đương hoặc cao hơn.
Điều 36. Thẩm quyền bổ nhiệm lại
Quy định thẩm quyền quyết định bổ nhiệm lại, trùng với thẩm quyền bổ nhiệm. Thủ tục kéo dài đơn giản hơn thủ tục bổ nhiệm lại vì không phải làm lại quy trình nhân sự.
Điều 37. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại
Gồm 5 tiêu chuẩn để được bổ nhiệm lại, gọn hơn nhiều so với 10 tiêu chuẩn bổ nhiệm lần đầu: HOÀN THÀNH nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ; ĐÁP ỨNG tiêu chuẩn chức danh của chức vụ đang giữ; ĐỦ SỨC KHỎE; KHÔNG thuộc trường hợp loại trừ; ĐƠN VỊ CÓ NHU CẦU. Bổ nhiệm lại không đòi quy hoạch, không đòi hoàn thành tốt và không đòi thời gian giữ chức vụ liền kề như bổ nhiệm lần đầu.
Điều 38. Thủ tục bổ nhiệm lại
Quy định thủ tục bổ nhiệm lại viên chức, là một trong bốn điều khép Mục 2. Nguyên tắc: cùng cấp bổ nhiệm thì cùng cấp bổ nhiệm lại.
Điều 39. Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ
Quy định thủ tục kéo dài, đơn giản hơn thủ tục bổ nhiệm lại vì không phải làm lại toàn bộ quy trình nhân sự.
Điều 40. Hồ sơ bổ nhiệm lại
Quy định hồ sơ bổ nhiệm lại, khép thành phần hồ sơ của Mục 2 bên cạnh thẩm quyền và thủ tục.
Câu hỏi ôn tập mẫu
Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.
1. Thời hạn biệt phái viên chức tối đa là bao lâu và tiền lương do ai trả?
Theo Điều 27, thời gian biệt phái không quá 03 năm, hết hạn thì trở về đơn vị cũ. Tiền lương và quyền lợi do nơi cử biệt phái trả; phụ cấp đặc thù theo nghề, địa bàn (kể cả vùng đặc biệt khó khăn) do nơi nhận trả. Viên chức biệt phái vẫn thuộc biên chế nơi cử.
2. Liệt kê 7 trường hợp không được biệt phái viên chức theo Điều 27?
Gồm: (1) đang giải quyết tố cáo, khiếu nại kỷ luật, kiểm tra dấu hiệu vi phạm; (2) đang trong thời hạn xử lý kỷ luật; (3) đang bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử; (4) đang điều trị bệnh hiểm nghèo; (5) đang học dài hạn hoặc đang biệt phái; (6) nữ mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 36 tháng tuổi; (7) hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Hai trường hợp (6) và (7) có ngoại lệ nếu bản thân có nguyện vọng.
3. Thời hạn giữ chức vụ sau khi bổ nhiệm là bao lâu và có hạn chế số lần bổ nhiệm lại không?
Theo Điều 28, mỗi lần bổ nhiệm 05 năm bằng 60 tháng, số lần bổ nhiệm lại không hạn chế. Thời hạn dưới 05 năm chỉ áp dụng cho chức vụ đặc thù theo pháp luật ngành hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền.
4. Phân biệt thay đổi bậc nghề nghiệp (Điều 25) và thay đổi vị trí việc làm (Điều 26)?
Thay đổi bậc nghề nghiệp (Điều 25) là xếp vào bậc khác trong cùng một vị trí việc làm, có thể là từ thấp lên cao hoặc từ cao xuống thấp, theo chức danh nghề nghiệp (thay cho cách cũ là thăng hạng). Thay đổi vị trí việc làm (Điều 26) là chuyển sang vị trí việc làm khác trong cùng đơn vị, phải đủ cả hai điều kiện: người đáp ứng tiêu chuẩn và đơn vị còn nhu cầu. Chuyển sang đơn vị khác là điều động, cử đi tạm là biệt phái.
5. Khi nào thì kéo dài, khi nào thì bổ nhiệm lại thời gian giữ chức vụ theo Điều 35?
Quy tắc chia đôi theo tuổi nghỉ hưu: với thời hạn 05 năm, nếu còn dưới 24 tháng thì KÉO DÀI; với thời hạn 03 năm, nếu còn dưới 18 tháng thì KÉO DÀI. Từ đủ 24 tháng (hoặc 18 tháng) trở lên thì BỔ NHIỆM LẠI. Thông báo chuẩn bị hồ sơ bổ nhiệm lại chậm nhất 90 ngày trước khi hết hạn. Quyết định phải ban hành trước ngày hết hạn ít nhất 01 ngày làm việc; hết hạn mà chưa có quyết định thì viên chức không được thực hiện chức trách.
6. Tiêu chuẩn bổ nhiệm lại (Điều 37) gồm những tiêu chuẩn nào và khác gì so với bổ nhiệm lần đầu (Điều 29)?
Theo Điều 37, 5 tiêu chuẩn bổ nhiệm lại gồm: HOÀN THÀNH nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ; ĐÁP ỨNG tiêu chuẩn chức danh của chức vụ đang giữ; ĐỦ SỨC KHỎE; KHÔNG thuộc trường hợp loại trừ; ĐƠN VỊ CÓ NHU CẦU. Khác với bổ nhiệm lần đầu (Điều 29, 10 khoản), bổ nhiệm lại không đòi quy hoạch, không đòi hoàn thành tốt và không đòi thời gian giữ chức vụ liền kề ít nhất 01 năm.
7. Các trường hợp không được bổ nhiệm theo khoản 9 Điều 29 gồm những ai?
Sáu trường hợp không được bổ nhiệm gồm: (1) bị cấm đảm nhiệm chức vụ; (2) đang trong thời hạn xử lý kỷ luật; (3) đang thi hành quyết định kỷ luật; (4) đang giải quyết tố cáo, khiếu nại kỷ luật, kiểm tra dấu hiệu vi phạm hoặc bị tạm đình chỉ công tác; (5) đang bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử; (6) thuộc trường hợp khác chưa xem xét bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp bổ nhiệm chức vụ tương đương hoặc thấp hơn thì không tính điều kiện về tuổi bổ nhiệm.
8. Quy trình bổ nhiệm nguồn tại chỗ và nguồn từ nơi khác khác nhau ở điểm nào theo Điều 30–34?
Quy trình luôn bắt đầu bằng chủ trương bổ nhiệm (Điều 30), rồi tách hai nhánh: TẠI CHỖ theo Điều 31 (4 bước: hội nghị tập thể lãnh đạo, hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng, hội nghị cán bộ chủ chốt, hội nghị tập thể lãnh đạo biểu quyết) và NƠI KHÁC theo Điều 32 (3 bước, không có hội nghị cán bộ chủ chốt). Hai yêu cầu khác nhau về mức quy hoạch: nguồn tại chỗ phải được quy hoạch vào chính chức vụ đó hoặc chức vụ tương đương trở lên; nguồn từ nơi khác chỉ cần được quy hoạch chức vụ tương đương trở lên. Hồ sơ chung ở Điều 34 với 10 loại giấy tờ.