TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Nghị định số 259/2026/NĐ-CP — Chương III, Mục 3 đến 5 · Điều 41 đến Điều 54
Gói ôn thi viên chức gồm 14 điều (Điều 41–54) của Nghị định 259/2026/NĐ-CP, cụ thể hóa Điều 30, 32, 38 Luật Viên chức 129/2025/QH15, tập trung vào thôi giữ chức vụ, tạm đình chỉ công tác, đào tạo bồi dưỡng và thôi việc, nghỉ hưu. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Nghị định số 259/2026/NĐ-CP: những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.
| Số hiệu | 259/2026/NĐ-CP |
|---|---|
| Ngày ban hành | 30 tháng 6 năm 2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01 tháng 7 năm 2026 |
| Cấu trúc | Phạm vi trích: Chương III (Mục 3, 4 và 5), gồm 14 điều (Điều 41 đến Điều 54) |
| Thay thế | Nghị định 101/2017 và Nghị định 89/2021 bị bãi bỏ làm hai đợt: phần công chức đã hết hiệu lực từ 01/7/2025 theo khoản 2 Điều 41 Nghị định 171/2025; phần viên chức còn lại bị bãi bỏ từ 01/7/2026 theo khoản 2 Điều 61 Nghị định 259/2026 |
| Phạm vi gói ôn | Chương III, Mục 3, 4 và 5 — Điều 41 đến Điều 54 (14 điều) — 14 trên tổng số 43 điều |
Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15
| Chương | Phạm vi | |
|---|---|---|
| Chương III — Mục 3: Thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm; Mục 4: Đào tạo, bồi dưỡng; Mục 5: Thôi việc và nghỉ hưu Có trong gói ôn này | Điều 41–54 |
Mục lục — Điều 1 đến Điều 14
- 41 Nguyên tắc cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
- 42 Cho thôi giữ chức vụ, từ chức đối với viên chức quản lý
- 43 Miễn nhiệm đối với viên chức quản lý
- 44 Hồ sơ xem xét
- 45 Bố trí công tác sau khi thôi giữ chức vụ
- 46 Tạm đình chỉ công tác đối với viên chức
- 47 Nguyên tắc thực hiện đào tạo, bồi dưỡng
- 48 Đào tạo và đền bù chi phí đào tạo
- 49 Bồi dưỡng
- 50 Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
- 51 Các trường hợp thôi việc
- 52 Thủ tục thôi việc
- 53 Chế độ, chính sách đối với viên chức thôi việc
- 54 Thủ tục nghỉ hưu
Xem toàn văn tài liệu
Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.
Tóm tắt nội dung từng điều
Điều 41. Nguyên tắc cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
Ba nguyên tắc nền cho toàn Mục 3: bảo đảm quyền lợi hợp pháp; viên chức quản lý là đối tượng (vì phải có chức vụ mới có chuyện thôi giữ chức vụ); ai bổ nhiệm thì người đó quyết định cho thôi giữ chức vụ. Gồm 3 khoản.
Điều 42. Cho thôi giữ chức vụ, từ chức đối với viên chức quản lý
Phân biệt hai việc: cho thôi giữ chức vụ do tổ chức quyết định (có căn cứ: không đủ sức khỏe, hạn chế về năng lực, vì lý do khác) và từ chức do cá nhân tự nguyện xin. Cả hai diễn ra khi chưa hết thời hạn bổ nhiệm (nếu hết thời hạn thì thuộc Điều 35 ở gói ôn 05). Gồm 6 khoản.
Điều 43. Miễn nhiệm đối với viên chức quản lý
Miễn nhiệm là hình thức nặng nhất trong ba việc của Mục 3, do cấp có thẩm quyền quyết định khi viên chức không hoàn thành nhiệm vụ hoặc vi phạm. Gồm 2 khoản.
Điều 44. Hồ sơ xem xét
Quy định về hồ sơ xem xét khi viên chức quản lý thôi giữ chức vụ. Gồm 2 khoản.
Điều 45. Bố trí công tác sau khi thôi giữ chức vụ
Sau khi rời chức vụ, viên chức được bố trí công tác phù hợp, giữ nguyên tư cách viên chức, không bị buộc thôi việc; đồng thời được hưởng chế độ, chính sách theo quy định. Khác với trường hợp không được bổ nhiệm lại ở Điều 35 (bị ràng buộc không được bố trí chức vụ tương đương hoặc cao hơn). Gồm 3 khoản.
Điều 46. Tạm đình chỉ công tác đối với viên chức
Điều dài nhất với 11 khoản. Hai nhóm căn cứ: Nhóm 1 (6 trường hợp cần thiết) gồm vi phạm đạo đức lối sống, trì hoãn né tránh, nhũng nhiễu, cản trở xử lý kỷ luật, bị kỷ luật đảng cảnh cáo hoặc cách chức, trường hợp khác; Nhóm 2 (dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng) gồm bị khởi tố bị can hoặc cơ quan tố tụng đề nghị. Thẩm quyền: viên chức quản lý do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm; viên chức thường do người đứng đầu đơn vị sử dụng; không cần thảo luận, biểu quyết tập thể lãnh đạo. Thời hạn: 30 ngày làm việc, gia hạn tối đa 30 ngày làm việc. Thủ tục theo nhịp 2 – 1 – 3 ngày làm việc (tham mưu 2, ra quyết định 1, hủy bỏ 3). Viên chức quản lý bị tạm đình chỉ công tác thì đương nhiên bị tạm đình chỉ chức vụ và không hưởng phụ cấp chức vụ.
Điều 47. Nguyên tắc thực hiện đào tạo, bồi dưỡng
Sáu nguyên tắc nền cho toàn Mục 4: đào tạo, bồi dưỡng phải gắn với vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ, hiệu quả, công khai, không đào tạo tràn lan lấy bằng cấp. Gồm 6 khoản.
Điều 48. Đào tạo và đền bù chi phí đào tạo
Điểm mới quan trọng: đền bù chi phí đào tạo chuyển sang cơ chế thỏa thuận trước khi cử đi đào tạo, không còn công thức tính cứng như Nghị định 101/2017. Trình tự bốn bước: cử đi học → viên chức cam kết thực hiện nhiệm vụ → thỏa thuận trước khi quyết định cử đi đào tạo về các trường hợp phải đền bù, mức và cách thu → nếu vi phạm thì đền bù theo thỏa thuận; nếu không thống nhất được thì các bên có quyền khởi kiện tại Tòa án. Gồm 4 khoản.
Điều 49. Bồi dưỡng
Các hình thức bồi dưỡng (cập nhật kiến thức, kỹ năng, cấp chứng chỉ), phân biệt với đào tạo (sau đại học, cấp bằng). Gồm 5 khoản.
Điều 50. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
Kinh phí lấy từ nguồn tài chính của cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập và các nguồn khác theo quy định, không mặc định là ngân sách nhà nước cấp. Gồm 3 khoản.
Điều 51. Các trường hợp thôi việc
Gồm 3 khoản. Năm trường hợp ĐƯỢC thôi việc: theo pháp luật lao động; bị buộc thôi việc; không đáp ứng yêu cầu hoặc xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ; do sắp xếp, tổ chức lại hoặc giải thể; trường hợp khác. Bốn trường hợp CHƯA giải quyết: đang xem xét kỷ luật hoặc bị truy cứu hình sự; đang giải quyết khiếu nại, tố cáo, thanh tra; chưa bố trí được người thay thế; lý do khác. Ba trong bốn trường hợp chưa giải quyết có ngoại lệ: vẫn được thôi việc nếu theo nguyện vọng cá nhân và được cấp có thẩm quyền cho phép.
Điều 52. Thủ tục thôi việc
Thẩm quyền và trình tự giải quyết thôi việc. Gồm 3 khoản.
Điều 53. Chế độ, chính sách đối với viên chức thôi việc
Ba loại trợ cấp: trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp. Cách tính và thời gian hưởng đều dẫn chiếu pháp luật lao động, không quy định riêng. Gồm 6 khoản.
Điều 54. Thủ tục nghỉ hưu
Trình tự: thông báo trước → ra quyết định → bàn giao rồi nghỉ. Tuổi nghỉ hưu theo pháp luật lao động và bảo hiểm xã hội. Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn hoặc cao hơn thực hiện theo pháp luật về hoạt động nghề nghiệp hoặc quy định của cấp có thẩm quyền (khoản 2 Điều 32 Luật Viên chức). Gồm 5 khoản.
Câu hỏi ôn tập mẫu
Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.
1. Điều 46 về tạm đình chỉ công tác có bao nhiêu khoản và thời hạn tối đa là bao lâu?
Điều 46 gồm 11 khoản. Thời hạn tạm đình chỉ công tác là 30 ngày làm việc, gia hạn thêm tối đa 30 ngày làm việc (đơn vị là ngày làm việc, không phải ngày thường).
2. Nhịp thủ tục tạm đình chỉ công tác theo Điều 46 diễn ra như thế nào?
Theo nhịp 2 – 1 – 3 ngày làm việc: tham mưu trong 2 ngày làm việc, ra quyết định trong 1 ngày làm việc, hủy bỏ trong 3 ngày làm việc.
3. Điều 51 quy định mấy trường hợp được thôi việc và mấy trường hợp chưa giải quyết thôi việc?
Điều 51 quy định 5 trường hợp ĐƯỢC thôi việc và 4 trường hợp CHƯA giải quyết thôi việc. Lưu ý: 3 trong 4 trường hợp chưa giải quyết có ngoại lệ — vẫn được thôi việc nếu theo nguyện vọng cá nhân và được cấp có thẩm quyền cho phép.
4. Điểm mới quan trọng của Nghị định 259/2026 về đền bù chi phí đào tạo là gì?
Theo Điều 48, đền bù chi phí đào tạo chuyển sang cơ chế thỏa thuận trước khi cử đi đào tạo — mức đền bù do hai bên thỏa thuận, không còn công thức tính cứng như Nghị định 101/2017. Nếu không thống nhất được thì các bên có quyền khởi kiện tại Tòa án.
5. Khi viên chức quản lý bị tạm đình chỉ công tác thì hệ quả chức vụ và phụ cấp như thế nào?
Theo Điều 46, viên chức quản lý bị tạm đình chỉ công tác thì đương nhiên bị tạm đình chỉ chức vụ và không hưởng phụ cấp chức vụ.
6. Ba loại trợ cấp khi thôi việc theo Điều 53 là gì và cách tính thế nào?
Ba loại trợ cấp: trợ cấp thôi việc – trợ cấp mất việc làm – trợ cấp thất nghiệp. Cách tính và thời gian hưởng đều dẫn chiếu pháp luật lao động, Nghị định không tự đặt công thức tính riêng.
7. Phân biệt ba hình thức: từ chức, cho thôi giữ chức vụ và miễn nhiệm?
Thang ba bậc từ nhẹ đến nặng: TỪ CHỨC (tự nguyện, do cá nhân) → CHO THÔI GIỮ CHỨC VỤ (tổ chức quyết định, có căn cứ) → MIỄN NHIỆM (tổ chức quyết định, do không hoàn thành nhiệm vụ hoặc vi phạm). Lưu ý: miễn nhiệm không phải hình thức kỷ luật; kỷ luật có 4 hình thức tại Điều 35 Luật Viên chức, trong đó có cách chức — khác với miễn nhiệm.
8. Nghị định 259/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào và thay thế những văn bản nào?
Nghị định 259/2026/NĐ-CP ban hành ngày 30/6/2026, có hiệu lực từ 01/7/2026. Nghị định 101/2017 và Nghị định 89/2021 bị bãi bỏ làm hai đợt: phần công chức đã hết hiệu lực từ 01/7/2025 theo khoản 2 Điều 41 Nghị định 171/2025; phần viên chức còn lại mới bị bãi bỏ từ 01/7/2026 theo khoản 2 Điều 61 Nghị định 259/2026.