TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Nghị định số 259/2026/NĐ-CP — Chương IV và V · Điều 55 đến Điều 63
Tổng hợp Chương IV và V (Điều 55–63) Nghị định 259/2026/NĐ-CP: năm tầng phân vai quản lý viên chức từ Bộ Nội vụ xuống đơn vị sự nghiệp, hiệu lực 01/7/2026, bãi bỏ 4 nghị định, điều khoản chuyển tiếp với các mốc 30/6, 01/7, 30/9/2026, 06 và 03 tháng. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Nghị định số 259/2026/NĐ-CP: những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.
| Số hiệu | 259/2026/NĐ-CP |
|---|---|
| Ngày ban hành | 30 tháng 6 năm 2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01 tháng 7 năm 2026 |
| Cấu trúc | Chương IV (Điều 55–60): Quản lý viên chức; Chương V (Điều 61–63): Điều khoản thi hành. Văn bản còn các chương trước (ngoài phạm vi tài liệu này). |
| Thay thế | Nghị định 115/2020 và Nghị định 85/2023 (về tuyển dụng viên chức); Nghị định 101/2017 và Nghị định 89/2021 (phần viên chức, về đào tạo, bồi dưỡng) — bãi bỏ từ 01/7/2026 |
| Phạm vi gói ôn | Chương IV và V · Điều 55 đến Điều 63 — 14 trên tổng số 43 điều |
Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15
| Chương | Phạm vi | |
|---|---|---|
| Chương IV — Quản lý viên chức Có trong gói ôn này | Điều 55–60 | |
| Chương V — Điều khoản thi hành Có trong gói ôn này | Điều 61–63 |
Mục lục — Điều 1 đến Điều 14
- 55 Nội dung, trách nhiệm quản lý viên chức
- 56 Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Nội vụ
- 57 Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ
- 58 Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- 59 Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp
- 60 Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập
- 61 Ngày có hiệu lực và các nghị định bị bãi bỏ
- 62 Điều khoản chuyển tiếp
- 63 Điều khoản thi hành
Xem toàn văn tài liệu
Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.
Tóm tắt nội dung từng điều
Điều 55. Nội dung, trách nhiệm quản lý viên chức
Điều mở đầu Chương IV, khái quát nội dung và phân định trách nhiệm quản lý viên chức, gồm 3 khoản với nội dung phân công, phân cấp trách nhiệm. Nội dung quản lý tại nghị định này phải khớp với chín nội dung tại Điều 40 Luật Viên chức.
Điều 56. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Nội vụ
Bộ Nội vụ là đầu mối quản lý nhà nước về viên chức trên phạm vi cả nước, gồm 6 khoản xoay quanh bốn nhóm: hướng dẫn thi hành, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia, thanh tra kiểm tra, tổng hợp báo cáo. Bộ Nội vụ không trực tiếp tuyển dụng hay bổ nhiệm viên chức của các đơn vị sự nghiệp.
Điều 57. Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ
Các bộ quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực mình phụ trách, gồm 3 khoản, theo trục ngành dọc kết hợp phân cấp, ủy quyền. Phân biệt với Bộ Nội vụ ở Điều 56 (quản lý chung toàn quốc).
Điều 58. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Cấp tỉnh quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương, gồm 2 khoản, bao gồm UBND cấp tỉnh và Chủ tịch UBND cấp tỉnh, kết hợp phân cấp, ủy quyền. Không có cấp huyện vì chính quyền địa phương đã tổ chức thành hai cấp từ 01/7/2025.
Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp
Tầng cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp - đứng trên đơn vị sự nghiệp công lập, gồm 3 khoản, quản lý theo phân cấp, ủy quyền.
Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị sự nghiệp công lập - nơi viên chức trực tiếp làm việc, gồm 2 khoản. Thẩm quyền phụ thuộc vào việc được phân cấp, ủy quyền đến đâu, không phải đơn vị nào cũng tự tuyển dụng được.
Điều 61. Ngày có hiệu lực và các nghị định bị bãi bỏ
Điều 61 quy định Nghị định có hiệu lực từ 01/7/2026 và bãi bỏ 4 nghị định gồm 2 khoản: khoản 1 quy định ngày hiệu lực; khoản 2 bãi bỏ Nghị định 115/2020 và Nghị định 85/2023 (điểm a, b về tuyển dụng viên chức); Nghị định 101/2017 và Nghị định 89/2021 (điểm c, d phần viên chức, về đào tạo, bồi dưỡng). Phần công chức của hai nghị định 101/2017 và 89/2021 đã bị bãi bỏ trước đó từ 01/7/2025 theo khoản 2 Điều 41 Nghị định 171/2025.
Điều 62. Điều khoản chuyển tiếp
Điều quan trọng nhất, gồm 10 khoản áp dụng cho người đang trong quy trình dở dang. Các mốc chính: đề án, kế hoạch tuyển dụng đã duyệt tiếp tục thực hiện 06 tháng; đề án xét thăng hạng đã duyệt tiếp tục 03 tháng; người đã xong quy trình tuyển dụng trước ngày Nghị định có hiệu lực (01/7/2026) nhưng chưa có quyết định thì không phải thực hiện chế độ tập sự, quyết định tuyển dụng có hiệu lực từ 30/6/2026 và hưởng lương từ 01/7/2026; người đang tập sự theo luật cũ từ 01/7/2026 được xếp lương vào bậc của hạng chức danh nghề nghiệp tương ứng; khóa bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp phải hoàn thành trước 30/9/2026; giao quyền đã quá 12 tháng tính đến 01/7/2026 thì trong 03 tháng phải bố trí nhân sự chính thức; giao phụ trách cũng phải bố trí trong 03 tháng.
Điều 63. Điều khoản thi hành
Điều khép nghị định, gồm 3 khoản, giao Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND các cấp chỉ đạo tổ chức thực hiện đúng nghị định; chịu trách nhiệm thi hành; xử lý tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định pháp luật.
Câu hỏi ôn tập mẫu
Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.
1. Nghị định số 259/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào và bãi bỏ những nghị định nào?
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 61: Nghị định có hiệu lực thi hành từ 01/7/2026 và bãi bỏ 4 nghị định gồm Nghị định 115/2020, Nghị định 85/2023 (về tuyển dụng viên chức) và Nghị định 101/2017, Nghị định 89/2021 (phần viên chức, về đào tạo, bồi dưỡng).
2. Bộ Nội vụ có thẩm quyền trực tiếp tuyển dụng, bổ nhiệm viên chức của các đơn vị sự nghiệp hay không?
Không. Theo Điều 56, Bộ Nội vụ là đầu mối quản lý nhà nước chung toàn quốc về viên chức với các nhiệm vụ chính là hướng dẫn thi hành, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia, thanh tra kiểm tra, tổng hợp báo cáo; không trực tiếp tuyển dụng hay bổ nhiệm viên chức của các đơn vị sự nghiệp.
3. Đề án tuyển dụng và đề án xét thăng hạng đã được phê duyệt trước ngày Nghị định có hiệu lực được tiếp tục thực hiện trong thời gian bao lâu?
Theo điểm a khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 62: đề án, kế hoạch tuyển dụng đã duyệt được tiếp tục thực hiện trong 06 tháng; đề án xét thăng hạng đã duyệt được tiếp tục thực hiện trong 03 tháng. Quá thời hạn chưa xong thì chuyển sang áp dụng theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP.
4. Phân biệt hiệu lực quyết định tuyển dụng và thời điểm hưởng lương đối với người đã hoàn thành quy trình tuyển dụng trước ngày Nghị định có hiệu lực?
Theo điểm b khoản 1 Điều 62: đối với người đã xong quy trình tuyển dụng trước ngày Nghị định có hiệu lực nhưng chưa có quyết định tuyển dụng thì vẫn ban hành quyết định tuyển dụng và không phải thực hiện chế độ tập sự; quyết định có hiệu lực kể từ ngày 30/6/2026 nhưng thời điểm hưởng lương tính từ 01/7/2026.
5. Khóa bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp phải hoàn thành trước ngày nào?
Theo Điều 62 (khoản 3): các khóa bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp phải hoàn thành trước ngày 30/9/2026 theo Nghị định 101/2017 đã bị bãi bỏ.
6. Trường hợp giao quyền, giao phụ trách quá 12 tháng tính đến 01/7/2026 thì xử lý thế nào?
Theo khoản 4 Điều 62: đối với giao quyền đã quá 12 tháng tính đến 01/7/2026 thì trong 03 tháng phải bố trí nhân sự chính thức; đối với giao phụ trách cũng phải bố trí nhân sự trong 03 tháng.