TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Nghị định 66/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giáo dục — Điều 1 đến Điều 15
Tài liệu ôn thi gói ND02 — Nghị định 66/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giáo dục (thay thế Nghị định 84/2020), hiệu lực 15/3/2026, gồm 15 điều về chuyển đổi loại hình trường tư thục, bổ nhiệm cán bộ quản lý, học bổng, danh hiệu danh dự, miễn giảm giá vé và chuyển nhượng vốn. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Nghị định số 66/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục: những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.
| Số hiệu | 66/2026/NĐ-CP |
|---|---|
| Ngày ban hành | |
| Ngày có hiệu lực | 15/3/2026 |
| Cấu trúc | 15 điều, không chia chương |
| Thay thế | Nghị định 84/2020/NĐ-CP; làm hết hiệu lực một số điều của Nghị định 142/2025 và 143/2025 |
| Phạm vi gói ôn | Điều 1 đến Điều 15 · Toàn văn 15 điều (không chia chương) — 14 trên tổng số 43 điều |
Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15
| Chương | Phạm vi | |
|---|---|---|
| — Văn bản không chia chương · gồm 15 điều Có trong gói ôn này | Điều 1 – Điều 15 |
Mục lục — Điều 1 đến Điều 14
- 1 Phạm vi điều chỉnh
- 2 Đối tượng áp dụng
- 3 Nhà trẻ, mẫu giáo, mầm non tư thục chuyển đổi sang không vì lợi nhuận
- 4 Cơ sở giáo dục phổ thông tư thục chuyển đổi
- 5 Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục chuyển đổi
- 6 Thủ tục, quy trình bổ nhiệm cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
- 7 Học bổng khuyến khích học tập
- 8 Học bổng chính sách
- 9 Tiến sĩ danh dự
- 10 Giáo sư danh dự
- 11 Miễn, giảm giá vé dịch vụ công cộng
- 12 Thông báo chuyển nhượng vốn trường
- 13 Hiệu lực thi hành
- 14 Điều khoản chuyển tiếp
- 15 Trách nhiệm thi hành
Xem toàn văn tài liệu
Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.
Tóm tắt nội dung từng điều
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Theo sơ đồ gói ôn, Điều 1 mở đầu nhóm quy định về phạm vi và chuyển đổi loại hình trường tư thục sang không vì lợi nhuận (Điều 1–5).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 2 thuộc nhóm Điều 1–5 về phạm vi và chuyển đổi loại hình trường tư thục sang không vì lợi nhuận.
Điều 3. Nhà trẻ, mẫu giáo, mầm non tư thục chuyển đổi sang không vì lợi nhuận
Quy định chuyển đổi nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục sang loại hình không vì lợi nhuận theo điểm a khoản 2 Điều 47 Luật Giáo dục; phần vốn góp, phần tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia.
Điều 4. Cơ sở giáo dục phổ thông tư thục chuyển đổi
Quy định chuyển đổi cơ sở giáo dục phổ thông tư thục sang không vì lợi nhuận; chuyển đổi chỉ đi một chiều (từ tư thục sang tư thục không vì lợi nhuận), không có chiều ngược lại, khớp với điểm a khoản 2 Điều 47 Luật Giáo dục.
Điều 5. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục chuyển đổi
Quy định chuyển đổi cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục sang không vì lợi nhuận, cụ thể hóa Điều 47 Luật Giáo dục đối với khối giáo dục nghề nghiệp.
Điều 6. Thủ tục, quy trình bổ nhiệm cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
Cơ sở giáo dục công lập thực hiện theo quy định của Đảng và pháp luật có liên quan. Cơ sở giáo dục dân lập, tư thục do Hội đồng trường chỉ đạo, tổ chức thực hiện theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số. Hồ sơ gồm: sơ yếu lý lịch, văn bằng, chứng chỉ, văn bản đồng ý của người được đề nghị bổ nhiệm. Quyết nghị có giá trị khi có sự đồng thuận của các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp.
Điều 7. Học bổng khuyến khích học tập
Quy định học bổng khuyến khích học tập cho trường chuyên, năng khiếu, nghề nghiệp, đại học. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức. Đối với trường chuyên, mức học bổng không thấp hơn 3 lần mức học phí.
Điều 8. Học bổng chính sách
Học bổng chính sách bằng 80% mức lương cơ sở mỗi tháng cho sinh viên cử tuyển, học sinh dự bị đại học, học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật; và bằng 100% mức lương cơ sở riêng cho học viên thuộc diện hộ nghèo học trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật. Chỉ được hưởng một lần trong cả quá trình đi học; chi trả 2 lần trong năm học, mỗi lần 06 tháng (tháng 10 và tháng 3), cấp đủ 12 tháng/năm; chưa nhận đúng hạn được truy lĩnh ở kỳ cấp tiếp theo. Thuộc nhiều chính sách thì chỉ hưởng một chính sách cao nhất; học nhiều ngành, nhiều cơ sở chỉ hưởng ở một ngành tại một cơ sở. Ngoại lệ: vẫn được hưởng trợ cấp ưu đãi, trợ cấp xã hội, học bổng khuyến khích học tập nếu đồng thời thuộc diện.
Điều 9. Tiến sĩ danh dự
Quy định về danh hiệu Tiến sĩ danh dự, gồm hai nhóm đối tượng, do cơ sở giáo dục đại học phong tặng qua hội đồng khoa học và đào tạo.
Điều 10. Giáo sư danh dự
Quy định về danh hiệu Giáo sư danh dự, do cơ sở giáo dục đại học phong tặng qua hội đồng khoa học và đào tạo.
Điều 11. Miễn, giảm giá vé dịch vụ công cộng
Quy định miễn, giảm giá vé dịch vụ công cộng; đối tượng được hưởng xuất trình thẻ học sinh, sinh viên.
Điều 12. Thông báo chuyển nhượng vốn trường
Quy định về thông báo chuyển nhượng vốn trường đối với cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.
Điều 13. Hiệu lực thi hành
Nghị định có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2026 và thay thế Nghị định 84/2020/NĐ-CP.
Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp
Quy định các trường hợp chuyển tiếp khi Nghị định 66/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 84/2020/NĐ-CP.
Điều 15. Trách nhiệm thi hành
Quy định trách nhiệm thi hành Nghị định 66/2026/NĐ-CP.
Câu hỏi ôn tập mẫu
Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.
1. Nghị định 66/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào và thay thế văn bản nào?
Nghị định 66/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/3/2026 và thay thế Nghị định 84/2020/NĐ-CP; đồng thời làm hết hiệu lực một số điều của Nghị định 142/2025 và 143/2025.
2. Học bổng chính sách được quy định tại Điều nào và mức cụ thể ra sao?
Theo Điều 8: học bổng chính sách bằng 80% mức lương cơ sở mỗi tháng (đối với sinh viên cử tuyển, học sinh dự bị đại học, học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật) và bằng 100% mức lương cơ sở (riêng học viên thuộc diện hộ nghèo học trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật).
3. Cách chi trả học bổng chính sách được quy định như thế nào?
Theo Điều 8: chỉ được hưởng một lần trong cả quá trình đi học; chi trả 2 lần trong năm học, mỗi lần 06 tháng (tháng 10 và tháng 3), cấp đủ 12 tháng/năm; chưa nhận đúng hạn được truy lĩnh ở kỳ cấp tiếp theo.
4. Nguyên tắc chồng chính sách về học bổng chính sách được xử lý ra sao?
Theo Điều 8: thuộc nhiều chính sách cùng lúc thì chỉ hưởng một chính sách cao nhất; học nhiều ngành, nhiều cơ sở thì chỉ hưởng ở một ngành tại một cơ sở. Ngoại lệ: vẫn được hưởng trợ cấp ưu đãi, trợ cấp xã hội, học bổng khuyến khích học tập nếu đồng thời thuộc diện học bổng chính sách.
5. Học bổng khuyến khích học tập ở trường chuyên được quy định mức tối thiểu ra sao?
Theo Điều 7: mức học bổng khuyến khích học tập ở trường chuyên không thấp hơn 3 lần mức học phí; mức cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
6. Quyết nghị của hội đồng trường tư thục về bổ nhiệm cán bộ quản lý có giá trị khi nào?
Theo Điều 6: quyết nghị có giá trị khi có sự đồng thuận của các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp.
7. Thủ tục bổ nhiệm cán bộ quản lý cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được quy định tại đâu?
Theo Điều 6: do Hội đồng trường chỉ đạo, tổ chức thực hiện theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số. Hồ sơ gồm sơ yếu lý lịch, văn bằng, chứng chỉ, văn bản đồng ý của người được đề nghị bổ nhiệm. Đối với cơ sở giáo dục công lập thì thực hiện theo quy định của Đảng và pháp luật có liên quan.
8. Việc chuyển đổi cơ sở giáo dục phổ thông tư thục sang không vì lợi nhuận có chiều ngược lại không?
Theo Điều 4: chuyển đổi chỉ đi một chiều (từ tư thục sang tư thục không vì lợi nhuận), không có chiều ngược lại, khớp với điểm a khoản 2 Điều 47 Luật Giáo dục.
9. Hai danh hiệu danh dự Tiến sĩ danh dự và Giáo sư danh dự do ai phong tặng?
Theo Điều 9 và Điều 10: do cơ sở giáo dục đại học phong tặng thông qua hội đồng khoa học và đào tạo.
10. Thông tư 05/2025 dẫn chiếu Nghị định 84/2020 về nghỉ hè sẽ xử lý ra sao khi Nghị định 84/2020 bị thay thế?
Theo khoản 4 Điều 15 Thông tư 05/2025: dẫn chiếu tự động chuyển sang quy định hiện hành, cụ thể là Điều 17 Nghị định 93/2026 về thời gian nghỉ hè của nhà giáo.