TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Nghị định 93/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà giáo — Điều 1 đến Điều 26

Tóm tắt trọng tâm Nghị định 93/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà giáo: chức danh và bổ nhiệm, tuyển dụng và ưu tiên 03 năm/05 điểm, điều động thuyên chuyển, nghỉ hè theo cấp học, trình độ chuẩn môn đặc thù tại Điều 20. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo: những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.

Số hiệu93/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành31/3/2026
Ngày có hiệu lựcKể từ ngày ký ban hành (trừ hai trường hợp có mốc riêng: đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp từ năm học 2026–2027; bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý trong 24 tháng kể từ ngày có quyết định bổ nhiệm)
Cấu trúc7 chương, 26 điều
Thay thế
Phạm vi gói ônĐiều 1 đến Điều 26 (toàn văn 7 chương) — 14 trên tổng số 43 điều

Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15

Chương Phạm vi
Chương I — Phạm vi, đối tượng và chức danh nhà giáo Có trong gói ôn này Điều 1–4
Chương II — Chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương, thay đổi chức danh nhà giáo Có trong gói ôn này Điều 1–4 (gộp cùng Chương I trong sơ đồ)
Chương III — Tuyển dụng nhà giáo Có trong gói ôn này Điều 5–10
Chương IV — Sử dụng nhà giáo (điều động, thuyên chuyển, dạy liên trường, đánh giá) Có trong gói ôn này Điều 11–14
Chương V — Đãi ngộ và nghỉ hưu (thu hút, trọng dụng; nghỉ hè; nghỉ hưu) Có trong gói ôn này Điều 15–19
Chương VI — Trình độ chuẩn môn đặc thù và đào tạo, bồi dưỡng Có trong gói ôn này Điều 20–23
Chương VII — Điều khoản thi hành (hiệu lực, chuyển tiếp, trách nhiệm) Có trong gói ôn này Điều 24–26
⚠ Điểm mới đáng chú ý. Nghị định 93/2026/NĐ-CP là văn bản hướng dẫn Luật Nhà giáo, đưa ra các con số cụ thể mà luật chỉ nêu nguyên tắc: (i) thời gian nghỉ hè 08 tuần với mầm non, phổ thông, trường chuyên biệt và dự bị đại học; 04–08 tuần với giáo dục thường xuyên; 06 tuần với trung học nghề, trung cấp, cao đẳng; 04 tuần với sơ cấp; (ii) ưu tiên tuyển dụng: đủ 03 năm (36 tháng) kinh nghiệm đúng vị trí hoặc có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 trở lên thì được cộng 05 điểm vào vòng 2; (iii) Điều 20 quy định trình độ chuẩn môn đặc thù — giáo viên dạy Mĩ thuật, Âm nhạc, Nghệ thuật, Ngoại ngữ cấp tiểu học, Tin học và Công nghệ chỉ cần bằng cao đẳng trở lên, thấp hơn chuẩn cử nhân tại khoản 1 Điều 28 Luật Nhà giáo.

Mục lục — Điều 1 đến Điều 14

Xem toàn văn tài liệu

Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.

Tóm tắt nội dung từng điều

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Áp dụng cho các đối tượng liên quan đến hoạt động nghề nghiệp nhà giáo theo Luật Nhà giáo.

Điều 3. Chức danh nhà giáo

Việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo chuẩn nghề nghiệp đối với chức danh nhà giáo thực hiện từ năm học 2026–2027.

Điều 4. Bổ nhiệm, xếp lương, thay đổi chức danh nhà giáo

Hướng dẫn cụ thể về bổ nhiệm, xếp lương và thay đổi chức danh nhà giáo theo Luật Nhà giáo.

Điều 5. Căn cứ, thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo

Quy định căn cứ và thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo.

Điều 6. Đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng nhà giáo

Người có đủ 03 năm (36 tháng) làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục đúng vị trí việc làm cần tuyển dụng (hoặc ở cấp học/trình độ khác nhưng môn học, ngành học phù hợp) HOẶC có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 trở lên HOẶC 03 năm kinh nghiệm thực tế sản xuất, kinh doanh phù hợp ngành nghề giảng dạy, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) thì được cộng 05 điểm vào kết quả vòng 2. Thuộc nhiều đối tượng ưu tiên thì chỉ được cộng điểm một lần; đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng được cộng ở mức cao nhất.

Điều 7. Thi tuyển nhà giáo

Cụ thể hóa điều kiện, trình tự, thủ tục, nội quy, quy chế thi tuyển nhà giáo theo Điều 14 và Điều 15 Luật Nhà giáo; bắt buộc có thực hành sư phạm.

Điều 8. Xét tuyển nhà giáo

Cụ thể hóa điều kiện, trình tự, thủ tục xét tuyển nhà giáo; bắt buộc có thực hành sư phạm.

Điều 9. Hội đồng tuyển dụng nhà giáo

Quy định về hội đồng tuyển dụng nhà giáo.

Điều 10. Tiếp nhận nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập

Tiếp nhận nhà giáo theo điểm b khoản 1 Điều 14 Luật Nhà giáo và Điều 25 Luật Nhà giáo, dành cho người đã là viên chức hoặc thuộc diện thu hút, trọng dụng.

Điều 11. Điều động nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập

Hướng dẫn Điều 17 Luật Nhà giáo về điều động nhà giáo.

Điều 12. Thuyên chuyển nhà giáo

Hướng dẫn Điều 19 Luật Nhà giáo về thuyên chuyển nhà giáo; phải được sự đồng ý của nơi chuyển đi và chuyển đến; nghị định chỉ hướng dẫn thủ tục, không thay đổi các quy định khung của Luật; nhà giáo nữ nuôi con dưới 36 tháng tuổi không thuyên chuyển.

Điều 13. Dạy liên trường, liên cấp

Hướng dẫn Điều 20 Luật Nhà giáo về việc nhà giáo dạy liên trường, liên cấp, bảo lưu chế độ, chính sách.

Điều 14. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp

Cụ thể hóa Điều 22 Luật Nhà giáo về đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp, nối sang Thông tư 30/2026.

Điều 15. Đối tượng hưởng chính sách thu hút, trọng dụng nhà giáo

Quy định ba nhóm đối tượng: (i) người có năng khiếu đặc biệt, người có kỹ năng nghề cao; (ii) người đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo; (iii) người dạy lĩnh vực trọng yếu, thiết yếu, người có trình độ cao, người có tài năng. Người thuộc diện này có đường vào riêng — được tiếp nhận chứ không phải thi tuyển, phù hợp khoản 1 Điều 15 Luật Nhà giáo.

Điều 16. Chính sách thu hút, trọng dụng nhà giáo

Bảy nhóm quyền lợi gồm: ưu tiên trong tuyển dụng, tiếp nhận; tiền lương, phụ cấp; điều kiện làm việc, trang thiết bị; phúc lợi; đào tạo, bồi dưỡng; quy hoạch, bổ nhiệm; chính sách khác.

Điều 17. Thời gian nghỉ hè của nhà giáo

Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trường chuyên biệt là 08 tuần; trường dự bị đại học là 08 tuần; cơ sở giáo dục thường xuyên tối thiểu 04 tuần, tối đa 08 tuần; trung học nghề, trung cấp, cao đẳng là 06 tuần; trình độ sơ cấp là 04 tuần; cơ sở giáo dục đại học, trường chính trị theo quy chế tổ chức và hoạt động. Tất cả bao gồm cả nghỉ phép hằng năm; trong thời gian nghỉ hè nhà giáo được hưởng nguyên lương và phụ cấp; trường hợp đột xuất, khẩn cấp do Bộ trưởng hoặc người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định.

Điều 18. Nghỉ hưu ở tuổi cao hơn

Hướng dẫn về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với nhà giáo.

Điều 19. Nghỉ hưu ở tuổi cao hơn (tiếp)

Tiếp tục các quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với nhà giáo.

Điều 20. Trình độ chuẩn môn đặc thù

Khoản 2: giáo viên dạy Mĩ thuật, Âm nhạc, Nghệ thuật, Ngoại ngữ cấp tiểu học, Tin học và Công nghệ chỉ cần bằng cao đẳng trở lên — thấp hơn chuẩn cử nhân chung ở khoản 1 Điều 28 Luật Nhà giáo. Khoản 2 và khoản 4 Điều 20 được Thông tư 30/2026 và Thông tư 31/2026 dẫn chiếu về trình độ chuẩn môn đặc thù.

Điều 21. Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo

Hướng dẫn về đào tạo, bồi dưỡng đối với nhà giáo.

Điều 22. Đào tạo, bồi dưỡng (tiếp)

Tiếp tục các quy định về đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo.

Điều 23. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng

Quy định về kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo.

Điều 24. Hiệu lực thi hành

Nghị định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp

Hướng dẫn chuyển tiếp các trường hợp đang áp dụng trước thời điểm Nghị định có hiệu lực.

Điều 26. Trách nhiệm thi hành

Quy định trách nhiệm thi hành Nghị định.

Câu hỏi ôn tập mẫu

Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.

1. Thời gian nghỉ hè của nhà giáo cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trường chuyên biệt và dự bị đại học là bao nhiêu tuần?

08 tuần (bao gồm cả nghỉ phép hằng năm), trong thời gian nghỉ hè nhà giáo được hưởng nguyên lương và phụ cấp (Điều 17).

2. Giáo dục thường xuyên, trung học nghề/trung cấp/cao đẳng, sơ cấp nghỉ hè lần lượt bao nhiêu tuần?

Giáo dục thường xuyên: tối thiểu 04 tuần, tối đa 08 tuần. Trung học nghề, trung cấp, cao đẳng: 06 tuần. Sơ cấp: 04 tuần (Điều 17).

3. Người có 03 năm kinh nghiệm đúng vị trí việc làm cần tuyển được ưu tiên như thế nào trong tuyển dụng nhà giáo?

Được cộng 05 điểm vào kết quả vòng 2 (không phải vòng 1 hay tổng điểm); 03 năm tức 36 tháng phải có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, nếu không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn (Điều 6).

4. Thuộc nhiều đối tượng ưu tiên tuyển dụng thì cộng điểm thế nào?

Chỉ được cộng điểm một lần; đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng được cộng ở mức cao nhất (Điều 6).

5. Điều kiện bắt buộc chung của thi tuyển và xét tuyển nhà giáo là gì?

Bắt buộc có thực hành sư phạm (Điều 7 và Điều 8).

6. Tiếp nhận nhà giáo theo quy định nào và áp dụng cho đối tượng nào?

Tiếp nhận theo điểm b khoản 1 Điều 14 và Điều 25 Luật Nhà giáo; dành cho người đã là viên chức hoặc thuộc diện thu hút, trọng dụng (Điều 10).

7. Trình độ chuẩn của giáo viên Mĩ thuật, Âm nhạc, Nghệ thuật, Ngoại ngữ cấp tiểu học, Tin học, Công nghệ được quy định tại đâu và yêu cầu gì?

Tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 93/2026; chỉ cần bằng cao đẳng trở lên, thấp hơn chuẩn cử nhân tại khoản 1 Điều 28 Luật Nhà giáo.

8. Đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp được áp dụng từ khi nào?

Từ năm học 2026–2027 (Điều 3).

9. Người được bổ nhiệm lãnh đạo, quản lý phải hoàn thành bồi dưỡng trong thời hạn bao lâu?

Trong 24 tháng kể từ ngày có quyết định bổ nhiệm.

10. Nhà giáo nữ nuôi con dưới mấy tháng tuổi thì không thuyên chuyển?

Dưới 36 tháng tuổi thì không thuyên chuyển (Điều 12).

← Quay lại danh sách