TÀI LIỆU LUYỆN THI · MÔN KIẾN THỨC CHUNG — Quy tắc ứng xử của nhà giáo và trong cơ sở giáo dục — Thông tư 03/2026 và Thông tư 06/2019
So sánh Thông tư 03/2026 (quy tắc ứng xử của nhà giáo, 3 chương, 15 điều) và Thông tư 06/2019 (quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục, 3 chương, 14 điều). TT 03/2026 chỉ làm hết hiệu lực Điều 6 TT 06/2019; đồng thời bãi bỏ Quyết định 16/2008/QĐ-BGDĐT. Gói ôn bao trọn hai chương đầu của Thông tư số 03/2026/TT-BGDĐT và Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT: những quy định chung (khái niệm viên chức, nguyên tắc, giải thích từ ngữ, chính sách) và nghĩa vụ, quyền của viên chức — phần có mật độ câu hỏi cao nhất trong đề thi vòng 1, vì hầu hết định nghĩa gốc của Luật đều nằm ở đây.
| Số hiệu | Thông tư số 03/2026/TT-BGDĐT và Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT |
|---|---|
| Ngày ban hành | |
| Ngày có hiệu lực | Thông tư 03/2026: 30/01/2026; Thông tư 06/2019: 28/5/2019 |
| Cấu trúc | TT 03/2026: 3 chương, 15 điều · TT 06/2019: 3 chương, 14 điều |
| Thay thế | Thông tư 03/2026 làm hết hiệu lực Điều 6 Thông tư 06/2019 và bãi bỏ Quyết định 16/2008/QĐ-BGDĐT về đạo đức nhà giáo |
| Phạm vi gói ôn | TT 03/2026: Điều 1 đến Điều 9 (Chương I và Chương II) · TT 06/2019: Điều 4 đến Điều 10 (Chương II) — 14 trên tổng số 43 điều |
Cấu trúc Luật Viên chức số 129/2025/QH15
| Chương | Phạm vi | |
|---|---|---|
| Chương I — Phạm vi, mục đích và nguyên tắc xây dựng quy tắc ứng xử của nhà giáo (TT 03/2026) Có trong gói ôn này | Điều 1–3 | |
| Chương II — Quy tắc ứng xử của nhà giáo - Năm mối quan hệ (TT 03/2026) Có trong gói ôn này | Điều 4–9 | |
| Chương III — Trách nhiệm các cấp và hiệu lực thi hành (TT 03/2026) | iều 10–15 | |
| Chương I — Quy tắc ứng xử chung (TT 06/2019) | Điều 1–3 | |
| Chương II — Quy tắc ứng xử của sáu chủ thể trong cơ sở giáo dục (TT 06/2019) Có trong gói ôn này | Điều 4–10 | |
| Chương III — Trách nhiệm các cấp và hiệu lực thi hành (TT 06/2019) | Điều 11–14 |
Mục lục — Điều 1 đến Điều 14
- 1 Phạm vi áp dụng
- 2 Mục đích xây dựng quy tắc ứng xử
- 3 Bốn nguyên tắc xây dựng quy tắc ứng xử
- 4 Quy tắc ứng xử chung của nhà giáo
- 5 Ứng xử với người học
- 6 Ứng xử với đồng nghiệp
- 7 Ứng xử với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
- 8 Ứng xử với cha mẹ hoặc người giám hộ của người học
- 9 Ứng xử với cộng đồng
- 10 ng xử chung (TT 06/2019)
Xem toàn văn tài liệu
Tài liệu chỉ hỗ trợ xem trực tuyến, không hỗ trợ tải xuống trực tiếp.
Tóm tắt nội dung từng điều
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Áp dụng cho nhà giáo trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Điều 2. Mục đích xây dựng quy tắc ứng xử
Quy định mục đích của việc xây dựng quy tắc ứng xử đối với nhà giáo.
Điều 3. Bốn nguyên tắc xây dựng quy tắc ứng xử
Bốn nguyên tắc gồm: (1) tuân thủ pháp luật và chuẩn mực đạo đức; phù hợp với chuẩn mực đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa dân tộc; tôn trọng sự đa dạng văn hóa, tôn trọng đời sống riêng tư, bí mật cá nhân; (2) thể hiện vị trí, vai trò, quyền, nghĩa vụ của nhà giáo; (3) ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện; (4) bảo đảm tính khả thi, dân chủ, công khai và khách quan.
Điều 4. Quy tắc ứng xử chung của nhà giáo
Gồm bốn khoản: (1) chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật; tận tụy, mẫu mực, nêu gương; giữ phẩm chất, uy tín, danh dự, nhân phẩm, nhân cách; phê bình và tự phê bình thường xuyên; phòng chống bạo lực học đường; (2) giảng dạy đúng mục tiêu, nguyên lý giáo dục; trung thực trong học tập, nghiên cứu khoa học; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhng, bệnh thành tích; (3) tiếp thu có chọn lọc giá trị tiến bộ khoa học công nghệ, văn minh nhân loại; có trách nhiệm trong việc sử dụng thông tin và ứng xử trên không gian mạng; (4) xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, văn minh, dân chủ, đổi mới, sáng tạo.
Điều 5. Ứng xử với người học
Khoản 1-3: lắng nghe, tư vấn hỗ trợ người học với thái độ mẫu mực, bao dung, trách nhiệm, yêu thương; động viên khích lệ sự phấn đấu; phản hồi, nhận xét, khen/phê bình phù hợp với đối tượng và hoàn cảnh; đánh giá đúng thực chất năng lực; không phân biệt đối xử; tạo môi trường giáo dục an toàn, tích cực và bình đẳng. Khoản 4 gồm bốn nhóm hành vi bị cấm: không phân biệt đối xử; không xúc phạm, gây tổn thương, trù dập, định kiến, bạo hành, xâm hại; không công khai thông tin trái quy định; không gian lận, cố ý làm sai lệch kết quả tuyển sinh, đánh giá người học; và nghĩa vụ báo cáo kịp thời khi phát hiện người học bị bạo lực, xâm hại; không ép buộc tham gia hoạt động mang tính chất tự nguyện.
Điều 6. Ứng xử với đồng nghiệp
Ứng xử với đồng nghiệp theo nguyên tắc tôn trọng, lắng nghe, hợp tác, chia sẻ, giúp đỡ; giữ gìn hình ảnh nhà giáo.
Điều 7. Ứng xử với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
Chấp hành sự phân công; phối hợp, trao đổi thông tin kịp thời với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục.
Điều 8. Ứng xử với cha mẹ hoặc người giám hộ của người học
Ứng xử với cha mẹ hoặc người giám hộ theo nguyên tắc tôn trọng, hợp tác, phối hợp, trao đổi thông tin.
Điều 9. Ứng xử với cộng đồng
Tham gia hoạt động cộng đồng; giữ gìn hình ảnh nhà giáo trong mối quan hệ với cộng đồng.
Điều 10. ng xử chung (TT 06/2019)
Quy tắc ứng xử chung gồm chín khoản theo công thức '3 làm, 6 không': Ba khoản đầu phải làm gồm thực hiện pháp luật; lối sống lành mạnh; giữ gìn cảnh quan. Khoản 4 và 5 về trang phục. Bốn khoản cuối cấm: không hút thuốc, đồ uống có cồn, chất cấm, tệ nạn; không dùng mạng xã hội phát tán thông tin xấu; không gian lận, vu khống, quấy rối, bạo lực; không làm tổn hại sức khỏe, danh dự, nhân phẩm.
Câu hỏi ôn tập mẫu
Trích một số câu trong bộ 54 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích căn cứ theo điều, khoản — xem đầy đủ trong tài liệu PDF ở trên.
1. Thông tư 03/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày nào và lấy chủ thể nào làm trung tâm?
Thông tư 03/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 30/01/2026, lấy nhà giáo làm trung tâm và chia theo năm mối quan hệ: người học, đồng nghiệp, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, cha mẹ người học, cộng đồng (căn cứ Điều 10 Luật Nhà giáo 73/2025).
2. Thông tư 03/2026 làm hết hiệu lực những văn bản/điều nào?
Thông tư 03/2026 làm hết hiệu lực hai thứ: (1) Quyết định 16/2008/QĐ-BGDĐT về đạo đức nhà giáo; (2) Điều 6 của Thông tư 06/2019 (phần ứng xử của giáo viên). Các điều còn lại của Thông tư 06/2019 vn còn hiệu lực.
3. Thông tư 06/2019 quy định quy tắc ứng xử cho những chủ thể nào?
Thông tư 06/2019 lấy cơ sở giáo dục làm trung tâm, quy định cho sáu chủ thể: cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, người học, cha mẹ người học và khách đến cơ s giáo dục (Điều 4 đến Điều 10).
4. Nêu bốn nguyên tắc xây dựng quy tắc ứng xử theo Điều 3 Thông tư 03/2026.
(1) Tuân thủ pháp luật và chuẩn mực đạo đức; phù hợp với thuần phong m tục, truyền thống văn hóa dân tộc; tôn trọng sự đa dạng văn hóa, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân. (2) Thể hiện vị trí, vai trò, quyền, nghĩa vụ của nhà giáo. (3) Ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện. (4) Bảo đảm tính khả thi, dân chủ, công khai và khách quan.
5. Điểm mới đáng chú ý tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 03/2026 là gì?
Quy định 'có trách nhiệm trong việc sử dụng thông tin và ứng xử trên không gian mạng' — đây là cụm mới không có trong Thông tư 06/2019.
6. Khoản 4 Điều 5 Thông tư 03/2026 quy định những hành vi nào bị cấm khi ứng xử với người học?
Bốn nhóm hành vi bị cấm: (1) không phân biệt đối xử; (2) không xúc phạm, gây tổn thương, trù dập, định kiến, bạo hành, xâm hại; (3) không công khai thông tin của người học trái quy định; (4) không gian lận, cố ý làm sai lệch kết quả trong tuyển sinh, đánh giá. Đồng thời có nghĩa vụ báo cáo kịp thời khi phát hiện người học bị bạo lực, xâm hại; không ép buộc tham gia hoạt động mang tính chất tự nguyện.
7. Chín khoản quy tắc ứng xử chung tại Điều 4 Thông tư 06/2019 được nhớ theo công thức nào?
Mẹo nhớ '3 làm, 6 không': Ba khoản đầu là phải làm (thực hiện pháp luật; lối sống lành mạnh; giữ gìn cảnh quan); khoản 4 và 5 về trang phục; bốn khoản cuối là không (không hút thuốc/đồ uống có cồn/chất cấm/tệ nạn; không dùng mạng xã hội phát tán thông tin xấu; không gian lận/vu khống/quấy rối/bạo lực; không làm tổn hại sức khỏe, danh dự, nhân phẩm).
8. Trong một trường học hiện nay, cán bộ quản lý, nhân viên, người học, cha mẹ và khách áp dụng quy tắc ứng xử theo văn bản nào?
Theo Thông tư 06/2019/TT-BGDĐT. Chỉ riêng nhà giáo là áp dụng theo Thông tư 03/2026/TT-BGDĐT, vì Thông tư 03/2026 chỉ làm hết hiệu lực Điều 6 Thông tư 06/2019 (phần ứng xử của giáo viên).