Cơ quan
Trường Chính trị
Số chỉ tiêu
Không rõ
Địa điểm
Lai Châu
Lĩnh vực
Giáo dục
Hạn nộp hồ sơ
—
Mức lương
Theo quy định
Lượt xem
0
>Tóm tắt nội dung
Tài liệu trình bày phần 1/3 của Bản đồ phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lai Châu, tỷ lệ 1:185.000. Bản đồ thể hiện vị trí địa lý, ranh giới hành chính giữa tỉnh Lai Châu với các tỉnh lân cận (Điện Biên, Yên Bái, Sơn La) và Trung Quốc. Nội dung chính liệt kê các xã hiện hữu, các xã sau sáp xếp và xã giữ nguyên trong phạm vi khu vực phía bắc và trung tâm tỉnh Lai Châu.
Điểm chính
- Phạm vi bản đồ: Khu vực phía bắc và trung tâm tỉnh Lai Châu, giáp Trung Quốc về phía Bắc, giáp tỉnh Điện Biên (phía Tây Nam), Yên Bái (phía Nam) và Sơn La (phía Tây Nam).
- Tọa độ địa lý: Từ 102°20' đến 104°00' kinh độ Đông; từ 21°40' đến 22°40' vĩ độ Bắc.
- Các xã sau sáp xếp (in hoa đậm): Sì Lờ Lầu, Pha Lại, Pú Đạo, Dào San, Khống Pảo, Phong Thổ, Sìn Suối Hồ, Mù Cả, Thạnh Yên, Mường Kim, Khoen On, Mường Mô, Tả Tổng.
- Các xã giữ nguyên và xã hiện hữu (tiêu biểu): Tỏ Lả, Mồ Sì San, Pha Long, Thu Lũm, Pa Vây Sử, Khún Hà, Tung Qua Lìn, Mồ Sáng, Ma Li Pho, Hoang Thèn, Nậm Xe, Khắc Mơ Lư Thàng, Bản Lang, Phăng Thớ, Phình Hồ, Tả Mù, Mường Mí, Pú Nhung, Pha Mu, Hồng Ngài, Mường Than, Hua Nà, Mường Bằng, Ta Hừa, Tà Mờ, Ta Mù.
- Chú giải bản đồ bao gồm: Biên giới quốc gia, địa giới cấp tỉnh, địa giới cấp xã, quốc lộ và số đường, đường tỉnh và số đường, đường khác, trụ sở UBND cấp tỉnh/xã, tên ĐVHC cấp xã (hiện hữu/sau sáp xếp/giữ nguyên).
- Cơ sở biên tập bản đồ: Bản đồ ĐGHC tỉnh Lai Châu hoàn thiện theo Quyết định số 513/QĐ-TTg ngày 02/05/2012 của Thủ tướng Chính phủ; bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 do Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập năm 2016.
- Ghi chú: Đây là phần 1/3 của bản đồ; nhiều nhãn nhỏ gồm tên xã và số hiệu đơn vị hành chính (1185, 1186, 1187, 1190, 1193, 1196, 1199, 1207, 1224, 1327, 1376, 1378,...) có thể bị bỏ sót do kích thước nhỏ trên ảnh.
📎 Tài liệu đính kèm
📄 Tải file PDF: LaiChau2025.pdf (6297.7 KB)